Cẩm Nang Dưỡng Sinh

nam y đường . kiến thức yhct

CÁ NHÂN HÓA
7 NGÀY GIẢM HOA MẮT CHÓNG MẶT

Cẩm nang tăng cường tuần hoàn máu não
cho người hay tiền đình, tê bì, mất ngủ, đau đầu

Mục Lục

CHƯƠNG 1: HIỂU ĐÚNG TÌNH TRẠNG BỆNH

CHƯƠNG 2: BẠN THUỘC THỂ CHẤT NÀO?

CHƯƠNG 4: KHI NÀO BẠN CẦN ĐI BỆNH VIỆN NGAY

CHƯƠNG 5: 7 SAI LẦM PHỔ BIẾN KHIẾN BỆNH TRỞ NẶNG

CHƯƠNG 3: HƯỚNG DẪN DƯỠNG SINH CHI TIẾT CHO 5 THỂ

3.1 .Thể chất 1: Huyết ứ thể

3.2. Thể chất 2: Âm hư thể

3.3. Thể chất 3: Đàm thấp thể

3.4. Thể chất 4: Khí uất thể

3.5 Thể chất 5: Khí hư thể

Cùng là chóng mặt… nhưng nguyên nhân mỗi người lại khác nhau

CHƯƠNG 1: HIỂU ĐÚNG
TÌNH TRẠNG BỆNH

Hiểu đúng kiểu chóng mặt của mình mới cải thiện đúng cách

Nhưng thực tế, có người:
- Chóng mặt khi đứng lên
- Có người đầu nặng như đeo đá
- Có người quay cuồng kèm buồn nôn
- Có người mất ngủ, tim đập nhanh
- Có người càng căng thẳng càng đau đầu

Tức là cùng một triệu chứng nhưng gốc rễ bên trong lại khác nhau.
Trong Đông y, cơ thể mỗi người có một trạng thái mất cân bằng riêng, gọi là “thể chất”.

Có người:
- Khí huyết lưu thông kém
- Cơ thể suy nhược
- Tích tụ đàm thấp
- Căng thẳng kéo dài khiến khí bị ứ trệ

Nếu không hiểu đúng thể chất

- Ăn sai
- Uống sai
- Dưỡng sinh sai cách

>> Thì càng chăm lại càng mệt.

CHƯƠNG 1: HIỂU ĐÚNG
TÌNH TRẠNG BỆNH

Cùng là chóng mặt… nhưng nguyên nhân mỗi người lại khác nhau. Hiểu đúng kiểu chóng mặt của mình mới cải thiện đúng cách

Nhiều người nghĩ rằng: “Chóng mặt chắc chỉ do thiếu máu lên não.” Nhưng thực tế, có người:

- Chóng mặt khi đứng lên
- Có người đầu nặng như đeo đá
- Có người quay cuồng kèm buồn nôn
- Có người mất ngủ, tim đập nhanh
- Có người càng căng thẳng càng đau đầu

Tức là cùng một triệu chứng nhưng gốc rễ bên trong lại khác nhau.

Trong Đông y, cơ thể mỗi người có một trạng thái mất cân bằng riêng, gọi là “thể chất”.

Có người:
- Khí huyết lưu thông kém
- Cơ thể suy nhược
- Tích tụ đàm thấp
- Căng thẳng kéo dài khiến khí bị ứ trệ

Hệ quả của việc sai phương pháp:

Nếu không hiểu đúng thể chấtăn sai, uống sai, dưỡng sinh sai cách thì càng chăm lại càng mệt

CHƯƠNG 2: BẠN THUỘC
THỂ CHẤT NÀO?

Dưới đây là bộ kiểm tra xác định thể chất giúp bạn nhận diện chính xác nguyên nhân để có hướng xử lý phù hợp

Bộ kiểm tra 1 — HUYẾT Ứ THỂ

“Máu lưu thông kém — đầu óc lúc nào cũng nặng nề”

Bạn có thường xuyên gặp các biểu hiện sau? (Tích chọn nếu có):

KẾT QUẢ: Nếu bạn có từ 3 dấu hiệu trở lên, bạn có xu hướng thuộc về HUYẾT Ứ THỂ. Máu của bạn lưu thông kém, vi tuần hoàn não giảm gây thiếu oxy nhẹ kéo dài khiến đầu óc lúc nào cũng nặng nề

KIỂM TRA 2 — ÂM HƯ THỂ

“Ban ngày cố gồng — ban đêm không hồi pin được”

Bạn có thường xuyên gặp các biểu hiện sau? (Tích chọn nếu có):

KẾT QUẢ: Nếu có từ 3 dấu hiệu trở lên, bạn thuộc ÂM HƯ THỂ

KIỂM TRA 3 — ĐÀM THẤP THỂ

“Người nặng như đeo đá — sáng ngủ dậy vẫn mệt”

Bạn có thường xuyên gặp các biểu hiện sau? (Tích chọn nếu có):

KẾT QUẢ: Nếu bạn có từ 3 dấu hiệu trở lên, bạn có xu hướng thuộc về ĐÀM THẤP THỂ. Sáng ngủ dậy cơ thể bạn luôn mệt mỏi, nặng nề

KIỂM TRA 4 — KHÍ UẤT THỂ

“Cứ căng thẳng lo âu là cơ thể phát bệnh”

Bạn có thường xuyên gặp các biểu hiện sau? (Tích chọn nếu có):

KẾT QUẢ: Nếu bạn có từ 3 dấu hiệu trở lên, bạn có xu hướng thuộc về KHÍ UẤT THỂĐúng kiểu trạng thái: "Cứ căng thẳng lo âu là cơ thể phát bệnh

KIỂM TRA 5 — KHÍ HƯ THỂ

“Làm gì cũng nhanh mệt, người nặng nề”

Bạn có thường xuyên gặp các biểu hiện sau? (Tích chọn nếu có):

KẾT QUẢ: Nếu bạn có từ 3 dấu hiệu trở lên, bạn có xu hướng thuộc về KHÍ UẤT THỂ. Làm việc gì cơ thể cũng nhanh mệt mỏi, uể oải

3.1.2. MÓN ĂN DƯỠNG SINH CHO HUYẾT Ứ THỂ

● 10 Món ăn dinh dưỡng:

CHƯƠNG 3: HƯỚNG DẪN
DƯỠNG SINH CHI TIẾT CHO 5 THỂ

3.1 .Thể chất 1: Huyết ứ thể

3.1.1. Dấu hiệu nhận biết Huyết Ứ Thể

Người thuộc Huyết Ứ Thể thường có đặc điểm khí huyết lưu thông kém, máu dễ bị ứ trệ tại các mao mạch và mạch máu nhỏ. Đây là thể chất rất phổ biến ở người ngồi nhiều, stress kéo dài, thức khuya, ít vận động hoặc sau tuổi 40.

Người thuộc Huyết Ứ Thể thường có đặc điểm khí huyết lưu thông kém, máu dễ bị ứ trệ tại các mao mạch và mạch máu nhỏ. Đây là thể chất rất phổ biến ở người ngồi nhiều, stress kéo dài, thức khuya, ít vận động hoặc sau tuổi 40.

- Đau đầu cố định một vị trí, đau kiểu khoan chọc
- Tê bì tay chân, nhất là về đêm
- Môi tím, lưỡi tím sẫm hoặc có điểm ứ tím
- Da xanh tái, sắc mặt thiếu hồng hào
- Dễ bầm tím dù va chạm nhẹ
- Hay lạnh tay chân
- Vai gáy co cứng, tuần hoàn kém
- Hay quên, chóng mặt do thiếu máu lên não
- Mỡ máu cao, xơ vữa sớm
- Phụ nữ thường đau bụng kinh có cục máu đen

● Dấu hiệu điển hình:

- Não thiếu máu nuôi → đau đầu, chóng mặt
- Mạch ngoại biên kém → tê bì, lạnh tay chân
- Máu đặc, lưu thông chậm → tăng nguy cơ xơ vữa
- Gan khí uất lâu ngày → huyết càng dễ đình trệ

● Khi huyết bị ứ:

- Hoạt huyết hóa ứ
- Thông kinh hoạt lạc
- Tăng tuần hoàn tự nhiên
- Làm ấm mạch máu
- Tránh hàn lạnh và bất động kéo dài

● Vì vậy nguyên tắc dưỡng sinh của Huyết
Ứ Thể là:

- Ăn ấm nóng vừa phải
- Tăng thực phẩm hoạt huyết
- Ăn nhiều rau xanh và chất xơ
- Giảm dầu mỡ, đồ chiên
- Tránh đồ quá lạnh

● Nguyên tắc ăn uống - Người Huyết Ứ nên:

● 10 Món ăn dinh dưỡng:

LOẠI TRÀ DƯỠNG SINH

3.1.3. 10 HUYỆT QUAN TRỌNG

● Dấu hiệu điển hình:

Vị trí bấm

Huyệt nằm ở khe giữa ngón cái và ngón trỏ, trên mu bàn tay. Khi khép ngón cái và ngón trỏ lại sẽ thấy phần cơ nổi lên, huyệt nằm ở điểm cao nhất của khối cơ này.

Tác dụng giảm

● đau đầu, chóng mặt
● Tắc nghẽn tuần hoàn
● tê bì tay chân
● Căng thẳng gây co mạch
● Hỗ trợ lưu thông máu lên não

● Day ấn theo vòng tròn 2 phút mỗi bên tay
● Bấm sáng sau khi ngủ dậy và tối trước ngủ
● Có thể bấm thêm khi đau đầu hoặc căng thẳng

huyệt số 1

Huyệt Hợp Cốc

1

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm ở mu bàn chân, giữa khe ngón chân cái và ngón thứ hai, đi lên khoảng 2 thốn sẽ gặp điểm lõm giữa hai xương bàn chân.

Tác dụng giảm

● Đau đầu do căng thẳng
● Tăng huyết áp
● Mất ngủ
● Nóng giận
● Khí huyết ứ trệ

● Day hơi mạnh theo đúng chiều ngược kim đồng hồ
● Mỗi bên 1–2 phút
● Tốt nhất vào chiều tối hoặc lúc căng thẳng

Cách bấm

huyệt số 2

Huyệt Thái Xung

2

Vị trí bấm

Ở mặt trong cổ tay, từ lằn chỉ cổ tay đo lên khoảng 2 thốn, nằm giữa hai đường gân lớn.

Tác dụng giảm

● Giảm tức ngực
● Điều hòa nhịp tim
● Giảm buồn nôn
● An thần, tim đập nhanh

● Ấn giữ 1 phút rồi thả
● Lặp lại 5 lần mỗi bên
● Bấm buổi tối hoặc khi tức ngực hồi hộp

huyệt số 3

Huyệt Nội Quan

3

Cách bấm

Vị trí bấm

Ở mặt trong cổ tay, từ lằn chỉ cổ tay đo lên khoảng 2 thốn, nằm giữa hai đường gân lớn.

Tác dụng giảm

● Huyết ứ
● Da xanh tái
●Dễ bầm tím
● Tê bì
● Kinh nguyệt có cục máu đen

● Day ép hơi sâu 2 phút mỗi bên
● Nên thực hiện khi ngồi thư giãn
● Tốt nhất vào chiều tối

huyệt số 4

Huyệt Huyết Hải

4

Cách bấm

Vị trí bấm

Ở mặt trong cẳng chân, cách mắt cá trong khoảng 3 thốn, ngay phía sau bờ xương chày.

Tác dụng giảm

● Dưỡng huyết
● Điều hòa nội tiết
● An thần
● Giảm mất ngủ
● Tăng lưu thông máu vùng chân
● Giảm lạnh chân tay

● Day tròn 2 phút mỗi bên
● Nên bấm trước khi ngủ
● Có thể kết hợp ngâm chân nước ấm

huyệt số 5

Huyệt Tam Âm Giao

5

Cách bấm

⚠ Không dùng cho phụ nữ mang thai.

Vị trí bấm

Nằm dưới đầu gối khoảng 3 thốn, lệch ra ngoài xương chày một khoát ngón tay.

Tác dụng giảm

● Bổ khí - kiện tỳ
● Tăng lực đẩy máu lên não
● Giảm mệt mỏi
● Tăng sức bền cơ thể
● Giúp ăn ngon, giảm suy nhược

● Day tròn mạnh vừa phải 3 phút mỗi bên
● Có thể bấm mỗi ngày
● Tốt nhất vào buổi sáng

huyệt số 6

Huyệt Túc Tam Lý

6

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm ở lưng, ngang đốt sống ngực T7, cách đường giữa lưng khoảng 1.5 thốn.

Tác dụng giảm

● Hoạt huyết
● Giảm huyết ứ
● Giảm đau lưng vai gáy
● Tăng lưu thông máu toàn thân
● Giam lạnh tay chân

● Nhờ người nhà day hoặc massage 3 phút
● Có thể kết hợp chườm nóng
● Thực hiện buổi tối rất tốt

huyệt số 7

Huyệt Cách Du

7

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm chính giữa hai đầu lông mày.

Tác dụng giảm

● Giảm đau đầu vùng trán
● Làm dịu thần kinh
● Giảm căng thẳng
● Hỗ trợ ngủ sâu
● Tăng tập trung

● Day nhẹ theo chiều dọc 1 phút
● Nên bấm trước khi ngủ
● Có thể kết hợp hít thở sâu

huyệt số 8

Huyệt Ấn Đường

8

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm chính giữa hai đầu lông mày.

Tác dụng giảm

● Giảm đau đầu vùng trán
● Làm dịu thần kinh
● Giảm căng thẳng
● Hỗ trợ ngủ sâu
● Tăng tập trung

● Day nhẹ theo chiều dọc 1 phút
● Nên bấm trước khi ngủ
● Có thể kết hợp hít thở sâu

huyệt số 9

Huyệt Phong Trì

9

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm ở đỉnh đầu, giao điểm của đường giữa đầu và đường nối hai đỉnh tai.

Tác dụng giảm

● Lưu thông khí huyết lên não
● Tăng tỉnh táo
● Giảm chóng mặt
● Cải thiện trí nhớ

● Dùng đầu ngón tay vỗ nhẹ 100 cái mỗi sáng
● Hoặc day tròn 3 phút
● Có thể kết hợp hít thở sâu

huyệt số 10

Huyệt Bách Hội

10

Cách bấm

3.1.4. MASSAGE DƯỠNG SINH

Mỗi sáng và tối chải 100 lần:
- Từ trán ra gáy
- Kích thích tuần hoàn não
- Giảm đau đầu
- Giảm căng cổ vai gáy

● Chải đầu bằng lược gỗ

Xoa hai tay đến nóng rồi massage mặt 36 vòng:
- Tăng vi tuần hoàn da mặt
- Làm hồng hào da
- Giảm xanh tái
- Thư giãn thần kinh mặt
- Giảm mệt mỏi

● Xoa nóng lòng bàn tay rồi úp mặt

Dùng lòng bàn tay khum vỗ 50 cái mỗi bên:
- Tăng vi tuần hoàn da mặt
- Làm hồng hào da
- Giảm xanh tái
- Thư giãn thần kinh mặt
- Giảm mệt mỏi

● Vỗ cổ vai gáy

Dùng ngón cái day gan bàn chân 5 phút mỗi bên:
- Kích thích huyệt Dũng Tuyền
- Dẫn huyết đi xuống
- Giảm nóng đầu
- Hỗ trợ ngủ sâu
- Thư giãn thần kinh

● Massage gan bàn chân

Vuốt từ vai xuống đầu ngón tay 20 lần mỗi bên:
- Khai thông kinh lạc tay
- Giảm tắc nghẽn khí huyết
- Giảm tê bì tay
- Thả lỏng cơ vai tay
- Tăng tuần hoàn ngoại vi

● Vuốt mặt ngoài cánh tay

Xoa bụng 36 vòng trước khi ngủ:
- Kích thích tiêu hóa
- Giảm đầy bụng
- Hỗ trợ đào thải độc tố
- Giảm sinh huyết ứ
- Giúp ngủ ngon hơn

● Xoa bụng chiều kim đồng hồ

Day từ nách xuống cổ tay 10 lần mỗi bên:
- Thông 3 kinh âm tay
- Giảm tê tay
- Hỗ trợ tuần hoàn tim phổi
- Giảm hồi hộp căng thẳng
- Làm ấm cánh tay

● Day mặt trong cánh tay

Lăn chai thủy tinh 3 phút mỗi bên:
- Kích thích huyệt phản chiếu toàn thân
- Thúc đẩy tuần hoàn máu
- Giảm mệt mỏi
- Thư giãn bàn chân
- Hỗ trợ ngủ sâu và hồi phục cơ thể

● Lăn chai dưới gan bàn chân

3.1.5. 6 BÀI TẬP THỂ DỤC 

Mỗi sáng và tối tập 5 phút:
   Cách tập:
   - Từ trán ra gáy
   - Kích thích tuần hoàn não
   - Giảm đau đầu
   - Giảm căng cổ vai gáy
    Tác dụng
   - Mở các khớp lớn của cơ thể
   - Giúp khí huyết lưu thông
   - Giảm tê bì tay chân
   - Làm nóng cơ thể
   - Giảm cứng khớp do ngồi lâu

1. Bài Tứ Quan Công

Đi bộ 30–45 phút mỗi ngày:
   Cách tập:
   - Giữ nhịp thở sâu và đều
   - Đi với tốc độ hơi nhanh
   - Tốt nhất vào:
     + 6–7h sáng
     + hoặc 17–18h chiều
    Tác dụng
   - Tăng tuần hoàn máu
   - Tăng lực bóp tim
   - Đẩy máu tới mao mạch
   - Giảm huyết ứ tự nhiên
   - Cải thiện sức bền tim mạch

2. Đi bộ nhanh

Đi bộ 30–45 phút mỗi ngày:
   Cách tập:
   - Giữ nhịp thở sâu và đều
   - Đi với tốc độ hơi nhanh
   - Tốt nhất vào:
     + 6–7h sáng
     + hoặc 17–18h chiều
    Tác dụng
   - Tăng tuần hoàn máu
   - Tăng lực bóp tim
   - Đẩy máu tới mao mạch
   - Giảm huyết ứ tự nhiên
   - Cải thiện sức bền tim mạch

2. Đi bộ nhanh

Thực hiện 8 lần mỗi bên
   Cách tập:
   - Đứng thẳng một tay đưa lên cao qua đầu
   - Tay còn lại đẩy xuống dưới
   - Đổi bên liên tục
    Tác dụng
   - Kéo giãn vùng ngực bụng
   - Hỗ trợ tiêu hóa
   - Thông khí huyết vùng thân trên
   - Giảm căng cứng cơ thể
   - Tăng lưu thông năng lượng

3. Bát Đoạn Cẩm — Điều Lý Tỳ Vị

Thực hiện 10–15 phút mỗi ngày
   Cách tập:
   - Đứng thẳng, chân rộng bằng vai:
   - Tay buông lỏng tự nhiên
   - Vẫy ra sau khoảng 30°
   - Vẫy ra trước khoảng 60°
    Tác dụng
   - Tăng tuần hoàn toàn thân
   - Giảm tê bì tay chân
   - Phá huyết ứ rất tốt
   - Giảm đau vai gáy
   - Dễ tập, phù hợp mọi lứa tuổi

4. Vẫy tay Dịch Cân Kinh

Làm chậm 10 chu kỳ
   Cách tập:
  - Chống hai tay và hai gối xuống sàn:
  - Hít vào: võng lưng, ngẩng đầu
  - Thở ra: cong lưng, cúi cằm
    Tác dụng
   - Giãn cột sống
   - Giảm chèn ép vùng cổ vai gáy
   - Tăng lưu thông máu dọc sống lưng
   - Giảm đau lưng
   - Thư giãn thần kinh

5. Tư thế Con Mèo (Yoga)

    Cách tập:
  - Kéo giãn cột sống
  - Mỗi lần 30 giây
  - Thực hiện 3 lần/ngày
    Tác dụng
   - Kéo giãn cột sống
   - Giảm áp lực đốt sống cổ
   - Hỗ trợ máu lên não
   - Giảm đau cổ vai gáy
   - Cải thiện tư thế ngồi lâu

6. Đu xà đơn hoặc treo người

3.1.6. LỊCH SINH HOẠT LÍ TƯỞNG

13:00–15:00

Uống trà hoạt huyết, hấp thu dưỡng chất

05:00–07:00

Thức dậy, uống 1 ly nước ấm, đi vệ sinh nhằm đào thải trọc khí tích tụ

07:00–09:00

 Ăn sáng đầy đủ: Uống Trà hoạt huyết hoặc sản phẩm Thông Mạch sau bữa

09:00–11:00

Vận động nhẹ: đi bộ, thở sâu giúp cơ thể hấp thu tốt nhất

11:00–13:00

Nghỉ trưa 15–30 phút, huyết lên tim mạnh nhất. Không vận động nặng

15:00–17:00

 Vận động nhẹ: Đi bộ, tập Dịch Cân Kinh — huyết lưu mạnh

17:00–19:00

Ngâm chân với nước ấm 15 phút, bấm Tam Âm Giao — bổ thận sinh huyết

19:00–21:00

Ăn tốt nhẹ trước 20h. Thư giãn nhẹ, massage cổ vai gáy

21:00–23:00

Ngủ trước 22h — đây là giờ sinh dương khí mới, huyết được tái tạo

23:00–01:00

BẮT BUỘC đã ngủ sâu — Đởm chủ sơ tiết, thức khuya giờ này gây ứ huyết mãn tính

01:00–03:00

 BẮT BUỘC đã ngủ sâu — Can tàng huyết, làm sạch máu, sinh huyết mới

3.1.7. NHỮNG ĐIỀU CẤM KỴ

Hàn làm mạch máu co lại → huyết ứ nặng hơn
- Tắm nước lạnh
- Ngồi điều hòa quá lạnh
- Uống nước đá
- Ra gió lạnh ngay sau khi tắm

● Tuyệt đối tránh lạnh đột ngột

Không ngồi liên tục quá 1 giờ, mỗi 45–60 phút phải:
- Đứng dậy
- Xoay người
- Đi vài phút

● Không ngồi quá lâu

Nicotine gây:
- Co mạch máu
- Tăng đông máu
- Giảm oxy nuôi não và tim

● Không hút thuốc

- Không uống thường xuyên
- Không uống quá nhiều trong một lần

● Hạn chế rượu bia mạnh

- Nội tạng động vật
- Đồ ăn nhanh
- Thức ăn chiên nhiều dầu

● Hạn chế đồ chiên rán và nhiều dầu mỡ

- Nước ngọt
- Trà sữa
- Bánh kẹo ngọt
- Đồ ăn nhiều đường

● Hạn chế đường tinh luyện và bánh ngọt

- Thức khuya căng thẳng
- Lo âu liên tục
- Làm việc quá sức

● Hạn chế căng thẳng kéo dài

- Tránh tắm ngay sau bữa ăn lớn
- Không tắm khi cơ thể đang say rượu

● Không tắm ngay sau khi ăn no và khi say

- Không cúi cổ liên tục nhiều giờ
- Hạn chế dùng điện thoại khi nằm

● Tránh cúi đầu dùng điện thoại quá lâu

Không tự ý dùng:
- Hồng hoa
- Đào nhân
- Ích mẫu
- Tam thất
Không bấm:
- Hợp Cốc
- Tam Âm Giao"

● Phụ nữ mang thai cần đặc biệt lưu ý

3.1.2. MÓN ĂN DƯỠNG SINH CHO HUYẾT Ứ THỂ

● 10 Món ăn dinh dưỡng:

3.2 .Thể chất 2: Âm hư thể

- Ưu tiên món thanh mát, dễ tiêu
- Uống đủ 2 lít nước
- Ăn nhạt vừa phải, ít chiên xào nóng dầu
- Ưu tiên thực phẩm tính mát như lê, rong biển, hạt sen, đậu nành, cá, vịt

● Nguyên tắc ăn uống - Người Huyết Ứ nên:

● 10 Món ăn dinh dưỡng:

LOẠI TRÀ DƯỠNG SINH

3.1.3. 10 HUYỆT QUAN TRỌNG

● Dấu hiệu điển hình:

Vị trí bấm

Huyệt nằm ở khe giữa ngón cái và ngón trỏ, trên mu bàn tay. Khi khép ngón cái và ngón trỏ lại sẽ thấy phần cơ nổi lên, huyệt nằm ở điểm cao nhất của khối cơ này.

Tác dụng giảm

● đau đầu, chóng mặt
● Tắc nghẽn tuần hoàn
● tê bì tay chân
● Căng thẳng gây co mạch
● Hỗ trợ lưu thông máu lên não

● Day ấn theo vòng tròn 2 phút mỗi bên tay
● Bấm sáng sau khi ngủ dậy và tối trước ngủ
● Có thể bấm thêm khi đau đầu hoặc căng thẳng

huyệt số 1

Huyệt Hợp Cốc

1

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm ở mu bàn chân, giữa khe ngón chân cái và ngón thứ hai, đi lên khoảng 2 thốn sẽ gặp điểm lõm giữa hai xương bàn chân.

Tác dụng giảm

● Đau đầu do căng thẳng
● Tăng huyết áp
● Mất ngủ
● Nóng giận
● Khí huyết ứ trệ

● Day hơi mạnh theo đúng chiều ngược kim đồng hồ
● Mỗi bên 1–2 phút
● Tốt nhất vào chiều tối hoặc lúc căng thẳng

Cách bấm

huyệt số 2

Huyệt Thái Xung

2

Vị trí bấm

Ở mặt trong cổ tay, từ lằn chỉ cổ tay đo lên khoảng 2 thốn, nằm giữa hai đường gân lớn.

Tác dụng giảm

● Giảm tức ngực
● Điều hòa nhịp tim
● Giảm buồn nôn
● An thần, tim đập nhanh

● Ấn giữ 1 phút rồi thả
● Lặp lại 5 lần mỗi bên
● Bấm buổi tối hoặc khi tức ngực hồi hộp

huyệt số 3

Huyệt Nội Quan

3

Cách bấm

Vị trí bấm

Ở mặt trong cổ tay, từ lằn chỉ cổ tay đo lên khoảng 2 thốn, nằm giữa hai đường gân lớn.

Tác dụng giảm

● Huyết ứ
● Da xanh tái
●Dễ bầm tím
● Tê bì
● Kinh nguyệt có cục máu đen

● Day ép hơi sâu 2 phút mỗi bên
● Nên thực hiện khi ngồi thư giãn
● Tốt nhất vào chiều tối

huyệt số 4

Huyệt Huyết Hải

4

Cách bấm

Vị trí bấm

Ở mặt trong cẳng chân, cách mắt cá trong khoảng 3 thốn, ngay phía sau bờ xương chày.

Tác dụng giảm

● Dưỡng huyết
● Điều hòa nội tiết
● An thần
● Giảm mất ngủ
● Tăng lưu thông máu vùng chân
● Giảm lạnh chân tay

● Day tròn 2 phút mỗi bên
● Nên bấm trước khi ngủ
● Có thể kết hợp ngâm chân nước ấm

huyệt số 5

Huyệt Tam Âm Giao

5

Cách bấm

⚠ Không dùng cho phụ nữ mang thai.

Vị trí bấm

Nằm dưới đầu gối khoảng 3 thốn, lệch ra ngoài xương chày một khoát ngón tay.

Tác dụng giảm

● Bổ khí - kiện tỳ
● Tăng lực đẩy máu lên não
● Giảm mệt mỏi
● Tăng sức bền cơ thể
● Giúp ăn ngon, giảm suy nhược

● Day tròn mạnh vừa phải 3 phút mỗi bên
● Có thể bấm mỗi ngày
● Tốt nhất vào buổi sáng

huyệt số 6

Huyệt Túc Tam Lý

6

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm ở lưng, ngang đốt sống ngực T7, cách đường giữa lưng khoảng 1.5 thốn.

Tác dụng giảm

● Hoạt huyết
● Giảm huyết ứ
● Giảm đau lưng vai gáy
● Tăng lưu thông máu toàn thân
● Giam lạnh tay chân

● Nhờ người nhà day hoặc massage 3 phút
● Có thể kết hợp chườm nóng
● Thực hiện buổi tối rất tốt

huyệt số 7

Huyệt Cách Du

7

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm chính giữa hai đầu lông mày.

Tác dụng giảm

● Giảm đau đầu vùng trán
● Làm dịu thần kinh
● Giảm căng thẳng
● Hỗ trợ ngủ sâu
● Tăng tập trung

● Day nhẹ theo chiều dọc 1 phút
● Nên bấm trước khi ngủ
● Có thể kết hợp hít thở sâu

huyệt số 8

Huyệt Ấn Đường

8

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm chính giữa hai đầu lông mày.

Tác dụng giảm

● Giảm đau đầu vùng trán
● Làm dịu thần kinh
● Giảm căng thẳng
● Hỗ trợ ngủ sâu
● Tăng tập trung

● Day nhẹ theo chiều dọc 1 phút
● Nên bấm trước khi ngủ
● Có thể kết hợp hít thở sâu

huyệt số 9

Huyệt Phong Trì

9

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm ở đỉnh đầu, giao điểm của đường giữa đầu và đường nối hai đỉnh tai.

Tác dụng giảm

● Lưu thông khí huyết lên não
● Tăng tỉnh táo
● Giảm chóng mặt
● Cải thiện trí nhớ

● Dùng đầu ngón tay vỗ nhẹ 100 cái mỗi sáng
● Hoặc day tròn 3 phút
● Có thể kết hợp hít thở sâu

huyệt số 10

Huyệt Bách Hội

10

Cách bấm

3.1.4. MASSAGE DƯỠNG SINH

Mỗi sáng và tối chải 100 lần:
- Từ trán ra gáy
- Kích thích tuần hoàn não
- Giảm đau đầu
- Giảm căng cổ vai gáy

● Chải đầu bằng lược gỗ

Xoa hai tay đến nóng rồi massage mặt 36 vòng:
- Tăng vi tuần hoàn da mặt
- Làm hồng hào da
- Giảm xanh tái
- Thư giãn thần kinh mặt
- Giảm mệt mỏi

● Xoa nóng lòng bàn tay rồi úp mặt

Dùng lòng bàn tay khum vỗ 50 cái mỗi bên:
- Tăng vi tuần hoàn da mặt
- Làm hồng hào da
- Giảm xanh tái
- Thư giãn thần kinh mặt
- Giảm mệt mỏi

● Vỗ cổ vai gáy

Dùng ngón cái day gan bàn chân 5 phút mỗi bên:
- Kích thích huyệt Dũng Tuyền
- Dẫn huyết đi xuống
- Giảm nóng đầu
- Hỗ trợ ngủ sâu
- Thư giãn thần kinh

● Massage gan bàn chân

Vuốt từ vai xuống đầu ngón tay 20 lần mỗi bên:
- Khai thông kinh lạc tay
- Giảm tắc nghẽn khí huyết
- Giảm tê bì tay
- Thả lỏng cơ vai tay
- Tăng tuần hoàn ngoại vi

● Vuốt mặt ngoài cánh tay

Xoa bụng 36 vòng trước khi ngủ:
- Kích thích tiêu hóa
- Giảm đầy bụng
- Hỗ trợ đào thải độc tố
- Giảm sinh huyết ứ
- Giúp ngủ ngon hơn

● Xoa bụng chiều kim đồng hồ

Day từ nách xuống cổ tay 10 lần mỗi bên:
- Thông 3 kinh âm tay
- Giảm tê tay
- Hỗ trợ tuần hoàn tim phổi
- Giảm hồi hộp căng thẳng
- Làm ấm cánh tay

● Day mặt trong cánh tay

Lăn chai thủy tinh 3 phút mỗi bên:
- Kích thích huyệt phản chiếu toàn thân
- Thúc đẩy tuần hoàn máu
- Giảm mệt mỏi
- Thư giãn bàn chân
- Hỗ trợ ngủ sâu và hồi phục cơ thể

● Lăn chai dưới gan bàn chân

3.1.5. 6 BÀI TẬP THỂ DỤC 

Mỗi sáng và tối tập 5 phút:
   Cách tập:
   - Từ trán ra gáy
   - Kích thích tuần hoàn não
   - Giảm đau đầu
   - Giảm căng cổ vai gáy
    Tác dụng
   - Mở các khớp lớn của cơ thể
   - Giúp khí huyết lưu thông
   - Giảm tê bì tay chân
   - Làm nóng cơ thể
   - Giảm cứng khớp do ngồi lâu

1. Bài Tứ Quan Công

Đi bộ 30–45 phút mỗi ngày:
   Cách tập:
   - Giữ nhịp thở sâu và đều
   - Đi với tốc độ hơi nhanh
   - Tốt nhất vào:
     + 6–7h sáng
     + hoặc 17–18h chiều
    Tác dụng
   - Tăng tuần hoàn máu
   - Tăng lực bóp tim
   - Đẩy máu tới mao mạch
   - Giảm huyết ứ tự nhiên
   - Cải thiện sức bền tim mạch

2. Đi bộ nhanh

Đi bộ 30–45 phút mỗi ngày:
   Cách tập:
   - Giữ nhịp thở sâu và đều
   - Đi với tốc độ hơi nhanh
   - Tốt nhất vào:
     + 6–7h sáng
     + hoặc 17–18h chiều
    Tác dụng
   - Tăng tuần hoàn máu
   - Tăng lực bóp tim
   - Đẩy máu tới mao mạch
   - Giảm huyết ứ tự nhiên
   - Cải thiện sức bền tim mạch

2. Đi bộ nhanh

Thực hiện 8 lần mỗi bên
   Cách tập:
   - Đứng thẳng một tay đưa lên cao qua đầu
   - Tay còn lại đẩy xuống dưới
   - Đổi bên liên tục
    Tác dụng
   - Kéo giãn vùng ngực bụng
   - Hỗ trợ tiêu hóa
   - Thông khí huyết vùng thân trên
   - Giảm căng cứng cơ thể
   - Tăng lưu thông năng lượng

3. Bát Đoạn Cẩm — Điều Lý Tỳ Vị

Thực hiện 10–15 phút mỗi ngày
   Cách tập:
   - Đứng thẳng, chân rộng bằng vai:
   - Tay buông lỏng tự nhiên
   - Vẫy ra sau khoảng 30°
   - Vẫy ra trước khoảng 60°
    Tác dụng
   - Tăng tuần hoàn toàn thân
   - Giảm tê bì tay chân
   - Phá huyết ứ rất tốt
   - Giảm đau vai gáy
   - Dễ tập, phù hợp mọi lứa tuổi

4. Vẫy tay Dịch Cân Kinh

Làm chậm 10 chu kỳ
   Cách tập:
  - Chống hai tay và hai gối xuống sàn:
  - Hít vào: võng lưng, ngẩng đầu
  - Thở ra: cong lưng, cúi cằm
    Tác dụng
   - Giãn cột sống
   - Giảm chèn ép vùng cổ vai gáy
   - Tăng lưu thông máu dọc sống lưng
   - Giảm đau lưng
   - Thư giãn thần kinh

5. Tư thế Con Mèo (Yoga)

    Cách tập:
  - Kéo giãn cột sống
  - Mỗi lần 30 giây
  - Thực hiện 3 lần/ngày
    Tác dụng
   - Kéo giãn cột sống
   - Giảm áp lực đốt sống cổ
   - Hỗ trợ máu lên não
   - Giảm đau cổ vai gáy
   - Cải thiện tư thế ngồi lâu

6. Đu xà đơn hoặc treo người

3.1.6. LỊCH SINH HOẠT LÍ TƯỞNG

13:00–15:00

Uống trà hoạt huyết, hấp thu dưỡng chất

05:00–07:00

Thức dậy, uống 1 ly nước ấm, đi vệ sinh nhằm đào thải trọc khí tích tụ

07:00–09:00

 Ăn sáng đầy đủ: Uống Trà hoạt huyết hoặc sản phẩm Thông Mạch sau bữa

09:00–11:00

Vận động nhẹ: đi bộ, thở sâu giúp cơ thể hấp thu tốt nhất

11:00–13:00

Nghỉ trưa 15–30 phút, huyết lên tim mạnh nhất. Không vận động nặng

15:00–17:00

 Vận động nhẹ: Đi bộ, tập Dịch Cân Kinh — huyết lưu mạnh

17:00–19:00

Ngâm chân với nước ấm 15 phút, bấm Tam Âm Giao — bổ thận sinh huyết

19:00–21:00

Ăn tốt nhẹ trước 20h. Thư giãn nhẹ, massage cổ vai gáy

21:00–23:00

Ngủ trước 22h — đây là giờ sinh dương khí mới, huyết được tái tạo

23:00–01:00

BẮT BUỘC đã ngủ sâu — Đởm chủ sơ tiết, thức khuya giờ này gây ứ huyết mãn tính

01:00–03:00

 BẮT BUỘC đã ngủ sâu — Can tàng huyết, làm sạch máu, sinh huyết mới

3.1.7. NHỮNG ĐIỀU CẤM KỴ

Hàn làm mạch máu co lại → huyết ứ nặng hơn
- Tắm nước lạnh
- Ngồi điều hòa quá lạnh
- Uống nước đá
- Ra gió lạnh ngay sau khi tắm

● Tuyệt đối tránh lạnh đột ngột

Không ngồi liên tục quá 1 giờ, mỗi 45–60 phút phải:
- Đứng dậy
- Xoay người
- Đi vài phút

● Không ngồi quá lâu

Nicotine gây:
- Co mạch máu
- Tăng đông máu
- Giảm oxy nuôi não và tim

● Không hút thuốc

- Không uống thường xuyên
- Không uống quá nhiều trong một lần

● Hạn chế rượu bia mạnh

- Nội tạng động vật
- Đồ ăn nhanh
- Thức ăn chiên nhiều dầu

● Hạn chế đồ chiên rán và nhiều dầu mỡ

- Nước ngọt
- Trà sữa
- Bánh kẹo ngọt
- Đồ ăn nhiều đường

● Hạn chế đường tinh luyện và bánh ngọt

- Thức khuya căng thẳng
- Lo âu liên tục
- Làm việc quá sức

● Hạn chế căng thẳng kéo dài

- Tránh tắm ngay sau bữa ăn lớn
- Không tắm khi cơ thể đang say rượu

● Không tắm ngay sau khi ăn no và khi say

- Không cúi cổ liên tục nhiều giờ
- Hạn chế dùng điện thoại khi nằm

● Tránh cúi đầu dùng điện thoại quá lâu

Không tự ý dùng:
- Hồng hoa
- Đào nhân
- Ích mẫu
- Tam thất
Không bấm:
- Hợp Cốc
- Tam Âm Giao"

● Phụ nữ mang thai cần đặc biệt lưu ý

3.1.1. Dấu hiệu nhận biết Âm Hư Thể

Người thuộc Âm Hư Thể thường có cảm giác “nóng bên trong nhưng mệt bên ngoài”. Cơ thể thiếu âm dịch nên không đủ để cân bằng dương khí, khiến hỏa bốc lên về chiều tối và ban đêm. Thường gặp ở người thức khuya kéo dài, stress nhiều, làm việc trí óc căng thẳng, phụ nữ tiền mãn kinh và người sau tuổi 40.

- Bứt rứt khó ngủ, ngủ chập chờn
- Đổ mồ hôi trộm ban đêm
- Lòng bàn tay, bàn chân nóng ran
- Miệng khô, họng khô, thích uống nước
- Gò má đỏ về chiều tối
- Tai ù, hay quên
- Huyết áp tăng về chiều
- Táo bón, tiểu vàng ít
- Dễ hồi hộp, tim đập nhanh khi mệt
- Người gầy hoặc gầy dần dù ăn uống bình thường

● Dấu hiệu điển hình:

- Thức khuya kéo dài
- Làm việc căng thẳng, lao tâm quá mức
- Mất ngủ mạn tính
- Quan hệ tình dục quá độ
- Sau tuổi 40, âm huyết tự nhiên suy giảm
- Dùng nhiều đồ cay nóng, cà phê, rượu bia

● Nguyên nhân thường gặp: