Cẩm Nang Dưỡng Sinh

nam y đường . kiến thức yhct

CÁ NHÂN HÓA
7 NGÀY GIẢM HOA MẮT CHÓNG MẶT

Cẩm nang tăng cường tuần hoàn máu não
cho người hay tiền đình, tê bì, mất ngủ, đau đầu

Mục Lục

CHƯƠNG I: HIỂU ĐÚNG TÌNH TRẠNG BỆNH

CHƯƠNG II: BẠN THUỘC THỂ CHẤT NÀO?

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN DƯỠNG SINH CHI TIẾT CHO 5 THỂ

1 .Thể chất 1: Huyết ứ thể

2. Thể chất 2: Âm hư thể

3. Thể chất 3: Đàm thấp thể

4. Thể chất 4: Khí uất thể

5 Thể chất 5: Khí hư thể

Cùng là chóng mặt… nhưng nguyên nhân mỗi người lại khác nhau

CHƯƠNG 1: HIỂU ĐÚNG
TÌNH TRẠNG BỆNH

Hiểu đúng kiểu chóng mặt của mình mới cải thiện đúng cách

Nhưng thực tế, có người:
- Chóng mặt khi đứng lên
- Có người đầu nặng như đeo đá
- Có người quay cuồng kèm buồn nôn
- Có người mất ngủ, tim đập nhanh
- Có người càng căng thẳng càng đau đầu

Tức là cùng một triệu chứng nhưng gốc rễ bên trong lại khác nhau.
Trong Đông y, cơ thể mỗi người có một trạng thái mất cân bằng riêng, gọi là “thể chất”.

Có người:
- Khí huyết lưu thông kém
- Cơ thể suy nhược
- Tích tụ đàm thấp
- Căng thẳng kéo dài khiến khí bị ứ trệ

Nếu không hiểu đúng thể chất

- Ăn sai
- Uống sai
- Dưỡng sinh sai cách

>> Thì càng chăm lại càng mệt.

CHƯƠNG I: HIỂU ĐÚNG
TÌNH TRẠNG BỆNH

Cùng là chóng mặt… nhưng nguyên nhân mỗi người lại khác nhau. Hiểu đúng kiểu chóng mặt của mình mới cải thiện đúng cách

Nhiều người nghĩ rằng: “Chóng mặt chắc chỉ do thiếu máu lên não.” Nhưng thực tế, có người:

- Chóng mặt khi đứng lên
- Có người đầu nặng như đeo đá
- Có người quay cuồng kèm buồn nôn
- Có người mất ngủ, tim đập nhanh
- Có người càng căng thẳng càng đau đầu

Tức là cùng một triệu chứng nhưng gốc rễ bên trong lại khác nhau.

Trong Đông y, cơ thể mỗi người có một trạng thái mất cân bằng riêng, gọi là “thể chất”.

Có người:
- Khí huyết lưu thông kém
- Cơ thể suy nhược
- Tích tụ đàm thấp
- Căng thẳng kéo dài khiến khí bị ứ trệ

Hệ quả của việc sai phương pháp:

Nếu không hiểu đúng thể chấtăn sai, uống sai, dưỡng sinh sai cách thì càng chăm lại càng mệt

CHƯƠNG II: BẠN THUỘC
THỂ CHẤT NÀO?

Dưới đây là bộ kiểm tra xác định thể chất giúp bạn nhận diện chính xác nguyên nhân để có hướng xử lý phù hợp

Bộ kiểm tra 1 — HUYẾT Ứ THỂ

“Máu lưu thông kém — đầu óc lúc nào cũng nặng nề”

Bạn có thường xuyên gặp các biểu hiện sau? (Tích chọn nếu có):

KẾT QUẢ: Nếu bạn có từ 3 dấu hiệu trở lên, bạn có xu hướng thuộc về HUYẾT Ứ THỂ. Máu của bạn lưu thông kém, vi tuần hoàn não giảm gây thiếu oxy nhẹ kéo dài khiến đầu óc lúc nào cũng nặng nề

KIỂM TRA 2 — ÂM HƯ THỂ

“Ban ngày cố gồng — ban đêm không hồi pin được”

Bạn có thường xuyên gặp các biểu hiện sau? (Tích chọn nếu có):

KẾT QUẢ: Nếu có từ 3 dấu hiệu trở lên, bạn thuộc ÂM HƯ THỂ

KIỂM TRA 3 — ĐÀM THẤP THỂ

“Người nặng như đeo đá — sáng ngủ dậy vẫn mệt”

Bạn có thường xuyên gặp các biểu hiện sau? (Tích chọn nếu có):

KẾT QUẢ: Nếu bạn có từ 3 dấu hiệu trở lên, bạn có xu hướng thuộc về ĐÀM THẤP THỂ. Sáng ngủ dậy cơ thể bạn luôn mệt mỏi, nặng nề

KIỂM TRA 4 — KHÍ UẤT THỂ

“Cứ căng thẳng lo âu là cơ thể phát bệnh”

Bạn có thường xuyên gặp các biểu hiện sau? (Tích chọn nếu có):

KẾT QUẢ: Nếu bạn có từ 3 dấu hiệu trở lên, bạn có xu hướng thuộc về KHÍ UẤT THỂĐúng kiểu trạng thái: "Cứ căng thẳng lo âu là cơ thể phát bệnh

KIỂM TRA 5 — KHÍ HƯ THỂ

“Làm gì cũng nhanh mệt, người nặng nề”

Bạn có thường xuyên gặp các biểu hiện sau? (Tích chọn nếu có):

KẾT QUẢ: Nếu bạn có từ 3 dấu hiệu trở lên, bạn có xu hướng thuộc về KHÍ UẤT THỂ. Làm việc gì cơ thể cũng nhanh mệt mỏi, uể oải

1.2. MÓN ĂN DƯỠNG SINH CHO HUYẾT Ứ THỂ

CHƯƠNG III: HƯỚNG DẪN
DƯỠNG SINH CHI TIẾT CHO 5 THỂ

1 .Thể chất 1: Huyết ứ thể

1.1. Dấu hiệu nhận biết Huyết Ứ Thể

Người thuộc Huyết Ứ Thể thường có đặc điểm khí huyết lưu thông kém, máu dễ bị ứ trệ tại các mao mạch và mạch máu nhỏ. Đây là thể chất rất phổ biến ở người ngồi nhiều, stress kéo dài, thức khuya, ít vận động hoặc sau tuổi 40.

Người thuộc Huyết Ứ Thể thường có đặc điểm khí huyết lưu thông kém, máu dễ bị ứ trệ tại các mao mạch và mạch máu nhỏ. Đây là thể chất rất phổ biến ở người ngồi nhiều, stress kéo dài, thức khuya, ít vận động hoặc sau tuổi 40.

- Đau đầu cố định một vị trí, đau kiểu khoan chọc
- Tê bì tay chân, nhất là về đêm
- Môi tím, lưỡi tím sẫm hoặc có điểm ứ tím
- Da xanh tái, sắc mặt thiếu hồng hào
- Dễ bầm tím dù va chạm nhẹ
- Hay lạnh tay chân
- Vai gáy co cứng, tuần hoàn kém
- Hay quên, chóng mặt do thiếu máu lên não
- Mỡ máu cao, xơ vữa sớm
- Phụ nữ thường đau bụng kinh có cục máu đen

● Dấu hiệu điển hình:

- Não thiếu máu nuôi → đau đầu, chóng mặt
- Mạch ngoại biên kém → tê bì, lạnh tay chân
- Máu đặc, lưu thông chậm → tăng nguy cơ xơ vữa
- Gan khí uất lâu ngày → huyết càng dễ đình trệ

● Khi huyết bị ứ:

- Hoạt huyết hóa ứ
- Thông kinh hoạt lạc
- Tăng tuần hoàn tự nhiên
- Làm ấm mạch máu
- Tránh hàn lạnh và bất động kéo dài

● Vì vậy nguyên tắc dưỡng sinh của Huyết
Ứ Thể là:

- Ăn ấm nóng vừa phải
- Tăng thực phẩm hoạt huyết
- Ăn nhiều rau xanh và chất xơ
- Giảm dầu mỡ, đồ chiên
- Tránh đồ quá lạnh

● Nguyên tắc ăn uống - Người Huyết Ứ nên:

● 10 Món ăn dinh dưỡng:

● Dấu hiệu điển hình:

1.3. 10 HUYỆT QUAN TRỌNG

Vị trí bấm

Huyệt nằm ở khe giữa ngón cái và ngón trỏ, trên mu bàn tay. Khi khép ngón cái và ngón trỏ lại sẽ thấy phần cơ nổi lên, huyệt nằm ở điểm cao nhất của khối cơ này.

Tác dụng giảm

● đau đầu, chóng mặt
● Tắc nghẽn tuần hoàn
● tê bì tay chân
● Căng thẳng gây co mạch
● Hỗ trợ lưu thông máu lên não

● Day ấn theo vòng tròn 2 phút mỗi bên tay
● Bấm sáng sau khi ngủ dậy và tối trước ngủ
● Có thể bấm thêm khi đau đầu hoặc căng thẳng

huyệt số 1

Huyệt Hợp Cốc

1

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm ở mu bàn chân, giữa khe ngón chân cái và ngón thứ hai, đi lên khoảng 2 thốn sẽ gặp điểm lõm giữa hai xương bàn chân.

Tác dụng giảm

● Đau đầu do căng thẳng
● Tăng huyết áp
● Mất ngủ
● Nóng giận
● Khí huyết ứ trệ

● Day hơi mạnh theo đúng chiều ngược kim đồng hồ
● Mỗi bên 1–2 phút
● Tốt nhất vào chiều tối hoặc lúc căng thẳng

Cách bấm

huyệt số 2

Huyệt Thái Xung

2

Vị trí bấm

Ở mặt trong cổ tay, từ lằn chỉ cổ tay đo lên khoảng 2 thốn, nằm giữa hai đường gân lớn.

Tác dụng giảm

● Giảm tức ngực
● Điều hòa nhịp tim
● Giảm buồn nôn
● An thần, tim đập nhanh

● Ấn giữ 1 phút rồi thả
● Lặp lại 5 lần mỗi bên
● Bấm buổi tối hoặc khi tức ngực hồi hộp

huyệt số 3

Huyệt Nội Quan

3

Cách bấm

Vị trí bấm

Ở mặt trong cổ tay, từ lằn chỉ cổ tay đo lên khoảng 2 thốn, nằm giữa hai đường gân lớn.

Tác dụng giảm

● Huyết ứ
● Da xanh tái
● Dễ bầm tím
● Tê bì
● Kinh nguyệt có cục máu đen

● Day ép hơi sâu 2 phút mỗi bên
● Nên thực hiện khi ngồi thư giãn
● Tốt nhất vào chiều tối

huyệt số 4

Huyệt Huyết Hải

4

Cách bấm

Vị trí bấm

Ở mặt trong cẳng chân, cách mắt cá trong khoảng 3 thốn, ngay phía sau bờ xương chày.

Tác dụng giảm

● Dưỡng huyết
● Điều hòa nội tiết
● An thần
● Giảm mất ngủ
● Tăng lưu thông máu vùng chân
● Giảm lạnh chân tay

● Day tròn 2 phút mỗi bên
● Nên bấm trước khi ngủ
● Có thể kết hợp ngâm chân nước ấm

huyệt số 5

Huyệt Tam Âm Giao

5

Cách bấm

⚠ Không dùng cho phụ nữ mang thai.

Vị trí bấm

Nằm dưới đầu gối khoảng 3 thốn, lệch ra ngoài xương chày một khoát ngón tay.

Tác dụng giảm

● Bổ khí - kiện tỳ
● Tăng lực đẩy máu lên não
● Giảm mệt mỏi
● Tăng sức bền cơ thể
● Giúp ăn ngon, giảm suy nhược

● Day tròn mạnh vừa phải 3 phút mỗi bên
● Có thể bấm mỗi ngày
● Tốt nhất vào buổi sáng

huyệt số 6

Huyệt Túc Tam Lý

6

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm ở lưng, ngang đốt sống ngực T7, cách đường giữa lưng khoảng 1.5 thốn.

Tác dụng giảm

● Hoạt huyết
● Giảm huyết ứ
● Giảm đau lưng vai gáy
● Tăng lưu thông máu toàn thân
● Giam lạnh tay chân

● Nhờ người nhà day hoặc massage 3 phút
● Có thể kết hợp chườm nóng
● Thực hiện buổi tối rất tốt

huyệt số 7

Huyệt Cách Du

7

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm chính giữa hai đầu lông mày.

Tác dụng giảm

● Giảm đau đầu vùng trán
● Làm dịu thần kinh
● Giảm căng thẳng
● Hỗ trợ ngủ sâu
● Tăng tập trung

● Day nhẹ theo chiều dọc 1 phút
● Nên bấm trước khi ngủ
● Có thể kết hợp hít thở sâu

huyệt số 8

Huyệt Ấn Đường

8

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm chính giữa hai đầu lông mày.

Tác dụng giảm

● Giảm đau đầu vùng trán
● Làm dịu thần kinh
● Giảm căng thẳng
● Hỗ trợ ngủ sâu
● Tăng tập trung

● Day nhẹ theo chiều dọc 1 phút
● Nên bấm trước khi ngủ
● Có thể kết hợp hít thở sâu

huyệt số 9

Huyệt Phong Trì

9

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm ở đỉnh đầu, giao điểm của đường giữa đầu và đường nối hai đỉnh tai.

Tác dụng giảm

● Lưu thông khí huyết lên não
● Tăng tỉnh táo
● Giảm chóng mặt
● Cải thiện trí nhớ

● Dùng đầu ngón tay vỗ nhẹ 100 cái mỗi sáng
● Hoặc day tròn 3 phút
● Có thể kết hợp hít thở sâu

huyệt số 10

Huyệt Bách Hội

10

Cách bấm

1.5. 6 BÀI TẬP THỂ DỤC 

Mỗi sáng và tối tập 5 phút:
   Cách tập:
   - Từ trán ra gáy
   - Kích thích tuần hoàn não
   - Giảm đau đầu
   - Giảm căng cổ vai gáy
    Tác dụng
   - Mở các khớp lớn của cơ thể
   - Giúp khí huyết lưu thông
   - Giảm tê bì tay chân
   - Làm nóng cơ thể
   - Giảm cứng khớp do ngồi lâu

1. Bài Tứ Quan Công

Đi bộ 30–45 phút mỗi ngày:
   Cách tập:
   - Giữ nhịp thở sâu và đều
   - Đi với tốc độ hơi nhanh
   - Tốt nhất vào:
     + 6–7h sáng
     + hoặc 17–18h chiều
    Tác dụng
   - Tăng tuần hoàn máu
   - Tăng lực bóp tim
   - Đẩy máu tới mao mạch
   - Giảm huyết ứ tự nhiên
   - Cải thiện sức bền tim mạch

2. Đi bộ nhanh

Đi bộ 30–45 phút mỗi ngày:
   Cách tập:
   - Giữ nhịp thở sâu và đều
   - Đi với tốc độ hơi nhanh
   - Tốt nhất vào:
     + 6–7h sáng
     + hoặc 17–18h chiều
    Tác dụng
   - Tăng tuần hoàn máu
   - Tăng lực bóp tim
   - Đẩy máu tới mao mạch
   - Giảm huyết ứ tự nhiên
   - Cải thiện sức bền tim mạch

2. Đi bộ nhanh

Thực hiện 8 lần mỗi bên
   Cách tập:
   - Đứng thẳng một tay đưa lên cao qua đầu
   - Tay còn lại đẩy xuống dưới
   - Đổi bên liên tục
    Tác dụng
   - Kéo giãn vùng ngực bụng
   - Hỗ trợ tiêu hóa
   - Thông khí huyết vùng thân trên
   - Giảm căng cứng cơ thể
   - Tăng lưu thông năng lượng

3. Bát Đoạn Cẩm — Điều Lý Tỳ Vị

Thực hiện 10–15 phút mỗi ngày
   Cách tập:
   - Đứng thẳng, chân rộng bằng vai:
   - Tay buông lỏng tự nhiên
   - Vẫy ra sau khoảng 30°
   - Vẫy ra trước khoảng 60°
    Tác dụng
   - Tăng tuần hoàn toàn thân
   - Giảm tê bì tay chân
   - Phá huyết ứ rất tốt
   - Giảm đau vai gáy
   - Dễ tập, phù hợp mọi lứa tuổi

4. Vẫy tay Dịch Cân Kinh

Làm chậm 10 chu kỳ
   Cách tập:
  - Chống hai tay và hai gối xuống sàn:
  - Hít vào: võng lưng, ngẩng đầu
  - Thở ra: cong lưng, cúi cằm
    Tác dụng
   - Giãn cột sống
   - Giảm chèn ép vùng cổ vai gáy
   - Tăng lưu thông máu dọc sống lưng
   - Giảm đau lưng
   - Thư giãn thần kinh

5. Tư thế Con Mèo (Yoga)

    Cách tập:
  - Kéo giãn cột sống
  - Mỗi lần 30 giây
  - Thực hiện 3 lần/ngày
    Tác dụng
   - Kéo giãn cột sống
   - Giảm áp lực đốt sống cổ
   - Hỗ trợ máu lên não
   - Giảm đau cổ vai gáy
   - Cải thiện tư thế ngồi lâu

6. Đu xà đơn hoặc treo người

1.4. MASSAGE DƯỠNG SINH

Mỗi sáng và tối chải 100 lần:
- Từ trán ra gáy
- Kích thích tuần hoàn não
- Giảm đau đầu
- Giảm căng cổ vai gáy

● Chải đầu bằng lược gỗ

Xoa hai tay đến nóng rồi massage mặt 36 vòng:
- Tăng vi tuần hoàn da mặt
- Làm hồng hào da
- Giảm xanh tái
- Thư giãn thần kinh mặt
- Giảm mệt mỏi

● Xoa nóng lòng bàn tay rồi úp mặt

Dùng ngón cái day gan bàn chân 5 phút mỗi bên:
- Kích thích huyệt Dũng Tuyền
- Dẫn huyết đi xuống
- Giảm nóng đầu
- Hỗ trợ ngủ sâu
- Thư giãn thần kinh

● Massage gan bàn chân

Vuốt từ vai xuống đầu ngón tay 20 lần mỗi bên:
- Khai thông kinh lạc tay
- Giảm tắc nghẽn khí huyết
- Giảm tê bì tay
- Thả lỏng cơ vai tay
- Tăng tuần hoàn ngoại vi

● Vuốt mặt ngoài cánh tay

Xoa bụng 36 vòng trước khi ngủ:
- Kích thích tiêu hóa
- Giảm đầy bụng
- Hỗ trợ đào thải độc tố
- Giảm sinh huyết ứ
- Giúp ngủ ngon hơn

● Xoa bụng chiều kim đồng hồ

Day từ nách xuống cổ tay 10 lần mỗi bên:
- Thông 3 kinh âm tay
- Giảm tê tay
- Hỗ trợ tuần hoàn tim phổi
- Giảm hồi hộp căng thẳng
- Làm ấm cánh tay

● Day mặt trong cánh tay

Lăn chai thủy tinh 3 phút mỗi bên:
- Kích thích huyệt phản chiếu toàn thân
- Thúc đẩy tuần hoàn máu
- Giảm mệt mỏi
- Thư giãn bàn chân
- Hỗ trợ ngủ sâu và hồi phục cơ thể

● Lăn chai dưới gan bàn chân

Dùng lòng bàn tay khum vỗ 50 cái mỗi bên:
- Tăng vi tuần hoàn da mặt
- Làm hồng hào da
- Giảm xanh tái
- Thư giãn thần kinh mặt
- Giảm mệt mỏi

● Vỗ cổ vai gáy

1.6. LỊCH SINH HOẠT LÍ TƯỞNG

13:00–15:00

Uống trà hoạt huyết, hấp thu dưỡng chất

05:00–07:00

Thức dậy, uống 1 ly nước ấm, đi vệ sinh nhằm đào thải trọc khí tích tụ

07:00–09:00

 Ăn sáng đầy đủ: Uống Trà hoạt huyết hoặc sản phẩm Thông Mạch sau bữa

09:00–11:00

Vận động nhẹ: đi bộ, thở sâu giúp cơ thể hấp thu tốt nhất

11:00–13:00

Nghỉ trưa 15–30 phút, huyết lên tim mạnh nhất. Không vận động nặng

15:00–17:00

 Vận động nhẹ: Đi bộ, tập Dịch Cân Kinh — huyết lưu mạnh

17:00–19:00

Ngâm chân với nước ấm 15 phút, bấm Tam Âm Giao — bổ thận sinh huyết

19:00–21:00

Ăn tốt nhẹ trước 20h. Thư giãn nhẹ, massage cổ vai gáy

21:00–23:00

Ngủ trước 22h — đây là giờ sinh dương khí mới, huyết được tái tạo

23:00–01:00

BẮT BUỘC đã ngủ sâu — Đởm chủ sơ tiết, thức khuya giờ này gây ứ huyết mãn tính

01:00–03:00

 BẮT BUỘC đã ngủ sâu — Can tàng huyết, làm sạch máu, sinh huyết mới

1.7. NHỮNG ĐIỀU CẤM KỴ

Hàn làm mạch máu co lại → huyết ứ nặng hơn
- Tắm nước lạnh
- Ngồi điều hòa quá lạnh
- Uống nước đá
- Ra gió lạnh ngay sau khi tắm

● Tuyệt đối tránh lạnh đột ngột

Không ngồi liên tục quá 1 giờ, mỗi 45–60 phút phải:
- Đứng dậy
- Xoay người
- Đi vài phút

● Không ngồi quá lâu

Nicotine gây:
- Co mạch máu
- Tăng đông máu
- Giảm oxy nuôi não và tim

● Không hút thuốc

- Không uống thường xuyên
- Không uống quá nhiều trong một lần

● Hạn chế rượu bia mạnh

- Nội tạng động vật
- Đồ ăn nhanh
- Thức ăn chiên nhiều dầu

● Hạn chế đồ chiên rán và nhiều dầu mỡ

- Nước ngọt
- Trà sữa
- Bánh kẹo ngọt
- Đồ ăn nhiều đường

● Hạn chế đường tinh luyện và bánh ngọt

- Thức khuya căng thẳng
- Lo âu liên tục
- Làm việc quá sức

● Hạn chế căng thẳng kéo dài

- Tránh tắm ngay sau bữa ăn lớn
- Không tắm khi cơ thể đang say rượu

● Không tắm ngay sau khi ăn no và khi say

- Không cúi cổ liên tục nhiều giờ
- Hạn chế dùng điện thoại khi nằm

● Tránh cúi đầu dùng điện thoại quá lâu

Không tự ý dùng:
- Hồng hoa
- Đào nhân
- Ích mẫu
- Tam thất
Không bấm:
- Hợp Cốc
- Tam Âm Giao"

● Phụ nữ mang thai cần đặc biệt lưu ý

LOẠI TRÀ DƯỠNG SINH

● 10 Món ăn dinh dưỡng:

2 .Thể chất 2: Âm hư thể

2.2. MÓN ĂN DƯỠNG SINH CHO HUYẾT Ứ THỂ

- Ưu tiên món thanh mát, dễ tiêu
- Uống đủ 2 lít nước
- Ăn nhạt vừa phải, ít chiên xào nóng dầu
- Ưu tiên thực phẩm tính mát như lê, rong biển, hạt sen, đậu nành, cá, vịt

● Nguyên tắc ăn uống - Người Huyết Ứ nên:

● 10 Món ăn dinh dưỡng:

● 10 Món ăn dinh dưỡng:

LOẠI TRÀ DƯỠNG SINH

● Dấu hiệu điển hình:

2.5. 6 BÀI TẬP THỂ DỤC 

Mỗi tối thiền 15–20 phút
   Cách tập:
   - Ngồi thẳng lưng
   - Thả lỏng vai và cổ
   - Hít sâu bằng mũi
   - Thở chậm bằng miệng
   - Đặt lưỡi chạm nhẹ vòm miệng
    Tác dụng:
   - Làm dịu thần kinh
   - Giảm bứt rứt khó ngủ
   - Hỗ trợ hạ hỏa
   - Giảm hồi hộp lo âu
   - Giúp ngủ sâu hơn

1. Thiền tĩnh lặng

Tập 20–30 phút mỗi ngày
   Cách tập:
   - Mỗi tư thế giữ 2–5 phút
   - Thở chậm và sâu
    Tác dụng
   - Kéo giãn cơ nhẹ nhàng
   - Giảm căng cứng cơ thể
   - Hỗ trợ dưỡng âm
   - Thư giãn thần kinh
   - Giảm stress kéo dài

2. Yoga Âm (Yin Yoga)

Tập 20–30 phút sáng sớm hoặc chiều mát
   Cách tập:
   - Di chuyển chậm rãi
   - Thả lỏng toàn thân
   - Kết hợp nhịp thở đều
   - Không tập quá sức
    Tác dụng
   - Tăng tuần hoàn nhẹ nhàng
   - Giảm hồi hộp tim đập nhanh
   - Giúp cơ thể thư giãn
   - Hỗ trợ điều hòa huyết áp
   - Giảm mất ngủ do căng thẳng

3. Thái Cực Quyền chậm

Thực hiện 8 lần
   Cách tập:
   - Đứng thẳng
   - Cúi người chạm ngón chân giữ 3 giây
   - Đứng lên chống tay ra sau eo
   - Ngửa nhẹ người ra sau
    Tác dụng
   - Làm khỏe vùng thắt lưng
   - Hỗ trợ bổ thận
   - Giảm mỏi lưng
   - Tăng độ dẻo cột sống
   - Hỗ trợ tuần hoàn vùng eo lưng

4. Bát Đoạn Cẩm — Khỏe Eo Thận

Đi bộ 15–20 phút mỗi ngày
   Cách tập:
   - Đi với tốc độ vừa phải
   - Không đi quá nhanh
   - Hít thở sâu bằng mũi
   - Nên đi nơi thoáng mát nhiều cây xanh
    Tác dụng
   - Giảm căng thẳng thần kinh
   - Tăng tuần hoàn nhẹ
   - Hỗ trợ giấc ngủ
   - Giảm nóng bức khó chịu
   - Không làm hao tổn cơ thể

5. Đi bộ chậm thư giãn

Bơi 20–30 phút mỗi lần
   Cách tập:
   - Bơi chậm vừa sức
   - Không thi đấu hoặc bơi quá mạnh
   - Nên bơi nước mát vừa phải
   - Lau khô người ngay sau khi bơi
    Tác dụng
   - Giảm căng thẳng thần kinh
   - Tăng tuần hoàn nhẹ
   - Hỗ trợ giấc ngủ
   - Giảm nóng bức khó chịu
   - Không làm hao tổn cơ thể

6. Bơi nhẹ thư giãn

    Cách tập:
  - Kéo giãn cột sống
  - Mỗi lần 30 giây
  - Thực hiện 3 lần/ngày
    Tác dụng
   - Kéo giãn cột sống
   - Giảm áp lực đốt sống cổ
   - Hỗ trợ máu lên não
   - Giảm đau cổ vai gáy
   - Cải thiện tư thế ngồi lâu

6. Đu xà đơn hoặc treo người

01:00–03:00

 BẮT BUỘC đã ngủ sâu — Can tàng huyết, làm sạch máu, sinh huyết mới

2.1. Dấu hiệu nhận biết Âm Hư Thể

Người thuộc Âm Hư Thể thường có cảm giác “nóng bên trong nhưng mệt bên ngoài”. Cơ thể thiếu âm dịch nên không đủ để cân bằng dương khí, khiến hỏa bốc lên về chiều tối và ban đêm. Thường gặp ở người thức khuya kéo dài, stress nhiều, làm việc trí óc căng thẳng, phụ nữ tiền mãn kinh và người sau tuổi 40.

- Bứt rứt khó ngủ, ngủ chập chờn
- Đổ mồ hôi trộm ban đêm
- Lòng bàn tay, bàn chân nóng ran
- Miệng khô, họng khô, thích uống nước
- Gò má đỏ về chiều tối
- Tai ù, hay quên
- Huyết áp tăng về chiều
- Táo bón, tiểu vàng ít
- Dễ hồi hộp, tim đập nhanh khi mệt
- Người gầy hoặc gầy dần dù ăn uống bình thường

● Dấu hiệu điển hình:

- Thức khuya kéo dài
- Làm việc căng thẳng, lao tâm quá mức
- Mất ngủ mạn tính
- Quan hệ tình dục quá độ
- Sau tuổi 40, âm huyết tự nhiên suy giảm
- Dùng nhiều đồ cay nóng, cà phê, rượu bia

● Nguyên nhân thường gặp:

ẢNH MINH HOẠ VÍ DỤ 

2.3. 10 HUYỆT QUAN TRỌNG

Vị trí bấm

Huyệt nằm ở chỗ lõm giữa gân gót chân và mắt cá trong, ngay phía sau mắt cá chân.

Tác dụng giảm

● Mất ngủ, ngủ chập chờn
● Ù tai, chóng mặt
● Khô miệng, nóng lòng bàn tay bàn chân
● Mệt mỏi do thức khuya kéo dài

● Day ấn sâu theo vòng tròn 2–3 phút mỗi bên
● Nên bấm buổi tối trước khi ngủ
● Có thể kết hợp ngâm chân nước ấm để tăng hiệu quả

huyệt số 1

Huyệt Thái Khê

1

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm ở gan bàn chân, chỗ lõm xuất hiện khi co các ngón chân lại.

Tác dụng giảm

● Mất ngủ, bứt rứt
● Hồi hộp, nóng trong người
● Huyết áp cao về chiều tối
● Đầu nóng, chân lạnh
● Giúp dẫn hỏa đi xuống

● Xoa nóng lòng bàn chân rồi day huyệt 2 phút mỗi bên
● Có thể dùng tay hoặc lăn bóng massage
● Nên thực hiện trước khi ngủ

Cách bấm

huyệt số 2

Huyệt Dũng Tuyền

2

Vị trí bấm

Mặt trong cẳng chân, cách mắt cá trong khoảng 3 thốn, sát bờ sau xương chày.

Tác dụng giảm

● Khó ngủ, hay tỉnh giấc
● Khô da, khô miệng
● Điều hòa nội tiết
● Bổ âm cho Can – Tỳ – Thận

● Day ấn 2 phút mỗi bên chân
● Bấm nhẹ đến vừa, tránh quá mạnh
● Không dùng cho phụ nữ mang thai

huyệt số 3

Huyệt Tam Âm Giao

3

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm ở lằn cổ tay phía ngón út, sát mép gân nhỏ.

Tác dụng giảm

● Hồi hộp, lo âu
● Tim đập nhanh khi căng thẳng
● Hay quên, tinh thần bất an
● Giúp an thần thư giãn

● Day nhẹ 1–2 phút mỗi bên tay
● Bấm trước ngủ hoặc lúc hồi hộp
● Kết hợp hít thở chậm để dễ ngủ hơn

huyệt số 4

Huyệt Thần Môn

4

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm dưới mắt cá trong khoảng 1 thốn, chỗ lõm nhỏ sát xương.

Tác dụng giảm

● Khô họng, khát nước về đêm
● Nóng trong người
● Táo bón do thiếu tân dịch
● Tư âm, dưỡng thận

● Day ấn tròn 2 phút mỗi bên
● Nên bấm vào buổi tối
● Có thể kết hợp uống nước ấm sau khi bấm

huyệt số 5

Huyệt Chiếu Hải

5

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm phía sau tai, ở vùng lõm giữa xương chũm và cơ cổ.

Tác dụng giảm

● Khó ngủ kéo dài
● Ngủ không sâu giấc
● Đầu óc căng thẳng
● Hay mơ nhiều
● Giúp thư giãn thần kinh

● Day nhẹ 2 phút mỗi bên trước ngủ
● Có thể massage thêm vùng cổ gáy
● Bấm kết hợp hít thở chậm

huyệt số 6

Huyệt An Miên

6

Cách bấm

Vị trí bấm

Từ huyệt Thái Khê đo lên khoảng 2 thốn, nằm phía trước gân gót.

Tác dụng giảm

● Đổ mồ hôi đêm
● Người nóng về chiều tối
● Mệt mỏi, thiếu sức sống
● Chân tay nóng ran
● Hỗ trợ cố biểu giữ âm dịch

● Day sâu vừa phải 2 phút mỗi bên
● Bấm vào chiều tối hoặc trước ngủ
● Có thể kết hợp ngâm chân nước ấm

huyệt số 7

Huyệt Phục Lưu

7

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm dưới xương ghe bàn chân, ở chỗ lõm giữa gan chân và mu bàn chân.

Tác dụng giảm

● Nóng trong, bốc hỏa
● Khô họng, miệng khô
● Căng tức lòng bàn chân
● Bứt rứt khó chịu
● Thanh hư nhiệt cho cơ thể

● Day nhẹ 1–2 phút mỗi bên
● Không cần dùng lực quá mạnh
● Nên bấm khi cảm giác nóng bức tăng lên

huyệt số 8

Huyệt Nhiên Cốc

8

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm ở chỗ lõm phía ngoài đuôi mắt khoảng 1 thốn.

Tác dụng giảm

● Đau đầu vùng thái dương
● Mỏi mắt, khô mắt
● Căng đầu do thiếu ngủ
● Nóng mặt về chiều
● Làm dịu thần kinh

● Day tròn nhẹ 1 phút mỗi bên
● Nhắm mắt thư giãn khi bấm
● Không ấn quá mạnh gây đau đầu thêm

huyệt số 9

Huyệt Thái Dương

9

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm trước tai, khi há miệng sẽ thấy chỗ lõm xuất hiện.

Tác dụng giảm

● Ù tai
● Nghe kém do suy nhược
● Căng vùng đầu mặt
● Hỗ trợ lưu thông khí huyết vùng tai

● Há miệng nhẹ rồi day ấn 2 phút mỗi bên
● Bấm buổi tối hoặc khi tai ù
● Có thể massage thêm vành tai để tăng hiệu quả

huyệt số 10

Huyệt Thính Cung

10

Cách bấm

2.6. LỊCH SINH HOẠT LÍ TƯỞNG

13:00–15:00

Ăn trái cây thanh mát và uống nước ấm hoặc trà thảo mộc nhẹ

05:00–07:00

Không dậy quá sớm (<5h), tránh tổn âm. Uống 1 ly nước ấm

07:00–09:00

Ăn sáng đầy đủ như cháo loãng, trứng

09:00–11:00

Làm việc nhẹ nhàng, tránh căng thẳng thần kinh. Đây là lúc cơ thể hấp thu năng lượng tốt

11:00–13:00

 Ăn trưa vừa đủ và nghỉ trưa 20–30 phút:

15:00–17:00

 Vận động nhẹ: Đi bộ, tập Dịch Cân Kinh — huyết lưu mạnh

17:00–19:00

Ăn tối sớm, thanh đạm: Không ăn quá no, Có thể ngâm chân nước ấm 10–15 phút

19:00–21:00

Không xem điện thoại liên tục
Có thể thiền nhẹ hoặc đọc sách

21:00–23:00

BẮT BUỘC ngủ trước 22h

23:00–01:00

BẮT BUỘC ngủ sâu: Cơ thể bắt đầu tự sửa chữa - Gan mật hoạt động mạnh

2.4 MASSAGE DƯỠNG SINH

Xoa hai tay đến nóng rồi vuốt từ trán xuống cằm 36 lần trước ngủ:
- Làm dịu thần kinh
- Giảm căng thẳng cuối ngày
- Hỗ trợ ngủ sâu
- Giảm nóng bừng mặt
- Giúp da mặt mềm và đỡ khô

● Xoa nóng bàn tay rồi vuốt mặt

Dùng ngón tay day toàn bộ vành tai, đặc biệt dái tai trong 2 phút:
-- Giảm ù tai
- Hỗ trợ dưỡng âm
- Làm dịu thần kinh
- Giảm hồi hộp khó ngủ

● Day vành tai

Dùng hai lòng bàn tay chà nóng vùng thắt lưng 100 cái mỗi tối:
- Làm ấm Mệnh Môn
- Hỗ trợ thận khí
- Giảm mỏi lưng
- Giảm lạnh người về đêm
- Hỗ trợ phục hồi sau thức khuya

● Xoa thắt lưng vùng thận

Gõ nhẹ hai hàm răng 36 cái mỗi sáng:
-- Giảm khô miệng
- Hỗ trợ chắc răng
- Giúp tỉnh táo nhẹ nhàng
- Dưỡng thận theo Đông y

● Gõ răng dưỡng sinh

Nằm ngửa rồi đạp chân nhẹ như đạp xe 100 vòng:
- Giảm nóng đầu
- Thư giãn thần kinh
- Giảm bứt rứt khó ngủ
- Giúp cơ thể dễ vào giấc hơn

● Lắc chân khi nằm

Chải từ trán ra gáy 100 lần sáng và tối:
- Dưỡng huyết não
- Giảm đau đầu âm hư
- Hỗ trợ giảm rụng tóc
- Giúp thư giãn đầu óc
- Hỗ trợ ngủ ngon

● Chải tóc bằng lược gỗ

Dùng dầu mè hoặc dầu ô liu massage gan bàn chân 5 phút mỗi bên:
- Kích thích huyệt Dũng Tuyền
- Giảm nóng lòng bàn chân
- Hỗ trợ ngủ sâu
- Giảm cảm giác bốc hỏa

● Massage gan bàn chân với dầu

Xoa vùng bụng dưới theo chiều kim đồng hồ 36 vòng mỗi sáng:
- Hỗ trợ tích tụ tinh khí
- Làm ấm bụng dưới
- Giảm mệt mỏi
- Hỗ trợ tuần hoàn vùng bụng
- Giúp cơ thể ổn định năng lượng

● Xoa bụng dưới

2.7. NHỮNG ĐIỀU CẤM KỴ

CẤM TUYỆT ĐỐI: Thức khuya sau 23h — là nguyên nhân gốc của Âm Hư, uống Thông Mạch mà thức khuya thì vô ích

Tránh đồ cay nóng: ớt, tiêu, gừng sống nhiều, quế, hồi, rượu mạnh — làm bốc hỏa nặng thêm

Hạn chế thịt dê, thịt chó, nhãn, vải, sầu riêng — đều là thức phẩm đại nhiệt

Không tắm hơi, xông hơi quá lâu — toát mồ hôi hao tân dịch

Tránh vận động cường độ cao ra mồ hôi đầm đìa — mồ hôi là dịch của Tâm, ra nhiều tổn âm nặng

Không làm việc quá sức, thức đêm làm việc — 'dương gia lao tổn' dẫn đến âm hư

Kiêng quan hệ tình dục quá độ — tổn thận tinh

Không dùng hà thủ ô SỐNG (gây rối loạn tiêu hóa), chỉ dùng hà thủ ô CHẾ

Tránh cà phê đặc, trà đặc sau 14h — làm mất ngủ nặng hơn

Không để cơ thể khát nước lâu — mỗi giờ uống 1 ngụm nước ấm

Phụ nữ tiền mãn kinh âm hư: không dùng tam thất lâu dài khi chưa tham vấn thầy thuốc

Tuyệt đối không thức khuya sau 23h vì đây là nguyên nhân khiến cơ thể càng hao tổn âm dịch. Nếu vẫn thức khuya thì việc dùng sản phẩm hỗ trợ cũng khó đạt hiệu quả.

Hạn chế các món cay nóng như: ớt, tiêu, gừng sống, quế, hồi, rượu mạnh… vì dễ làm nóng trong, bốc hỏa, mất ngủ nhiều hơn.

Không nên ăn quá nhiều thực phẩm có tính nhiệt như: thịt dê, thịt chó, nhãn, vải, sầu riêng.

Tránh xông hơi hoặc tắm nước quá nóng quá lâu vì dễ làm cơ thể mất nước, hao tân dịch.

Không vận động quá sức đến mức đổ mồ hôi nhiều. Theo Đông y, mồ hôi ra quá nhiều sẽ làm cơ thể càng suy yếu, mệt mỏi.

Hạn chế làm việc quá sức, thức đêm liên tục vì dễ khiến cơ thể kiệt sức, âm hư nặng hơn.

Kiêng quan hệ quá độ để tránh hao tổn thận tinh, cơ thể nhanh suy nhược.

3 .Thể chất 3: Đàm Thấp Thể

● Dấu hiệu điển hình:

    Cách tập:
  - Kéo giãn cột sống
  - Mỗi lần 30 giây
  - Thực hiện 3 lần/ngày
    Tác dụng
   - Kéo giãn cột sống
   - Giảm áp lực đốt sống cổ
   - Hỗ trợ máu lên não
   - Giảm đau cổ vai gáy
   - Cải thiện tư thế ngồi lâu

6. Đu xà đơn hoặc treo người

01:00–03:00

 BẮT BUỘC đã ngủ sâu — Can tàng huyết, làm sạch máu, sinh huyết mới

3.1. Dấu hiệu nhận biết Đàm Thấp Thể

Người thuộc Đàm Thấp Thể thường có cảm giác “người nặng như đeo đá”, càng ít vận động càng uể oải. Theo Đông y, tỳ vận hóa kém khiến thủy thấp tích tụ lâu ngày, sinh ra đàm và mỡ dư thừa trong cơ thể. Thường gặp ở người ăn nhiều đồ béo ngọt, ít vận động, ngủ muộn, ngồi nhiều hoặc người trung niên có mỡ máu cao, bụng to.

- Người nặng nề, thiếu sức sống
- Bụng to, dễ tăng cân, khó giảm mỡ
- Đầu nặng, đau nhức, đặc biệt sau ngủ dậy
- Hay buồn ngủ, đầu óc không tỉnh táo
- Đờm nhiều, cổ họng hay vướng nhớt
- Rêu lưỡi trắng dày, nhớt
- Chân tay phù nhẹ hoặc cảm giác nặng chân
- Mỡ máu cao, cholesterol cao
- Huyết áp cao kèm thừa cân
- Ăn xong dễ đầy bụng, chậm tiêu
- Người hay ra mồ hôi nhưng vẫn mệt
- Dễ hụt hơi khi vận động

● Dấu hiệu điển hình:

- Ăn nhiều đồ dầu mỡ, đồ ngọt, thức ăn nhanh
- Uống nhiều trà sữa, nước ngọt, bia rượu
- Ít vận động, ngồi lâu một chỗ
- Tỳ vị yếu, tiêu hóa kém kéo dài
- Căng thẳng kéo dài làm rối loạn chuyển hóa
- Thức khuya, ăn khuya thường xuyên
- Người béo bụng, mỡ nội tạng cao
- Thói quen ăn no vào buổi tối rồi nằm nghỉ ngay

● Nguyên nhân thường gặp:

ẢNH MINH HOẠ VÍ DỤ 

3.2. MÓN ĂN DƯỠNG SINH CHO ĐÀM THẤP THỂ

- Ưu tiên món thanh đạm, ít dầu mỡ, dễ tiêu hóa
- Ăn đúng giờ, không ăn quá no vào buổi tối
- Uống đủ nước ấm mỗi ngày, hạn chế nước đá lạnh
- Tăng thực phẩm giúp lợi thấp, tiêu đàm như bí đao, ý dĩ, đậu đỏ, khổ qua
- Ưu tiên món luộc, hấp, canh thay vì chiên xào
- Hạn chế đường ngọt, tinh bột tinh luyện và thức ăn nhanh
- Tăng rau xanh, chất xơ để hỗ trợ chuyển hóa mỡ
- Kết hợp vận động ra mồ hôi nhẹ để hỗ trợ hóa thấp
- Ăn nhạt vừa phải, hạn chế thực phẩm quá mặn
- Tránh ăn khuya vì dễ tích đàm và tăng mỡ bụng

Nguyên tắc ăn uống - Người Đàm Thấp Thể nên:

● 10 Món ăn dinh dưỡng:

● 10 Món ăn dinh dưỡng:

LOẠI TRÀ DƯỠNG SINH

3.3. 10 HUYỆT QUAN TRỌNG

Vị trí bấm

Huyệt nằm ở mặt ngoài cẳng chân, giữa đầu gối và mắt cá ngoài.

Tác dụng giảm

● Đờm nhiều, cổ họng nhiều nhớt
● Đầu nặng như đội mũ
● Mỡ máu cao, người nặng nề
● Chóng mặt do đàm thấp

● Day ấn mạnh theo vòng tròn 2–3 phút mỗi bên
● Nên bấm sáng và tối mỗi ngày
● Có thể kết hợp đi bộ nhanh để tăng hóa đàm

huyệt số 1

Huyệt Phong Long

1

Cách bấm

Vị trí bấm

Huyệt nằm dưới lồi cầu xương chày, mặt trong cẳng chân.

Tác dụng giảm

● Phù nhẹ chân tay
● Người nặng nề, uể oải
● Tiểu ít, tích nước
● Mệt mỏi do thấp khí

● Day sâu 2 phút mỗi bên
● Nên bấm buổi sáng hoặc chiều
● Kết hợp uống nước ấm để lợi thấp tốt hơn

Cách bấm

huyệt số 2

Huyệt Âm Lăng Tuyền

2

Vị trí bấm

Huyệt nằm ở giữa bụng, trên rốn khoảng 4 thốn.

Tác dụng giảm

● Đầy bụng, khó tiêu
● Ăn xong dễ buồn ngủ
● Chướng hơi, tích đàm
● Tiêu hóa chậm

● Xoa tròn theo chiều kim đồng hồ 3 phút
● Nên bấm sau ăn khoảng 30 phút
● Có thể chườm ấm bụng để tăng hiệu quả

huyệt số 3

Huyệt Trung Quản

3

Cách bấm

Vị trí bấm

Dưới đầu gối 3 thốn, lệch ngoài xương chày một khoát ngón tay.

Tác dụng giảm

● Mệt mỏi, nặng người
● Tiêu hóa kém
● Chân tay thiếu sức
● Người béo nhưng hay uể oải

● Day tròn 3 phút mỗi bên
● Có thể bấm hằng ngày
● Rất tốt trước khi vận động

huyệt số 4

Huyệt Túc Tam Lý

4

Cách bấm

Vị trí bấm

Huyệt nằm ở mặt trong bàn chân, sau đầu xương bàn ngón cái.

Tác dụng giảm

● Ăn uống khó tiêu
● Tỳ vị yếu sinh đàm thấp
● Bụng nặng, dễ đầy hơi
● Người mệt sau ăn

● Day 1–2 phút mỗi bên
● Nên bấm sáng và tối
● Kết hợp massage gan bàn chân

huyệt số 5

Huyệt Thái Bạch

5

Cách bấm

Vị trí bấm

Huyệt nằm trên rốn khoảng 1 thốn.

Tác dụng giảm

● Giữ nước, phù bụng
● Bụng to tích mỡ
● Tiểu ít
● Người nặng nề khó chịu

● Xoa bụng theo chiều kim đồng hồ qua huyệt 3 phút
● Nên thực hiện buổi tối
● hông bấm quá mạnh sau ăn no

huyệt số 6

Huyệt Thuỷ Phân

6

Cách bấm

Vị trí bấm

Mặt trong bàn chân, sau xương bàn ngón cái khoảng 1 thốn.

Tác dụng giảm

● Đầy bụng, khó tiêu
● Buồn nôn nhẹ
● Đàm thấp tích tụ vùng bụng
● Ăn dầu mỡ dễ khó chịu

● Day 2 phút mỗi bên
● Nên bấm sau ăn 30 phút
● Có thể kết hợp uống trà gừng ấm

huyệt số 7

Huyệt Công Tôn

7

Cách bấm

Vị trí bấm

Sau lưng, ngang đốt sống ngực T11, cách đường giữa lưng khoảng 1.5 thốn.

Tác dụng giảm

● Tỳ vị hư yếu
● Ăn kém tiêu hóa
● Người nặng mệt kéo dài
● Bứt rứt khó chịu
● Đàm thấp sinh nhiều

● Nhờ người thân day hoặc xoa 2–3 phút
● Có thể dán cao nóng khoảng 1–2 giờ
● Nên thực hiện buổi tối

huyệt số 8

Huyệt Tỳ Du

8

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm ngang rốn, cách rốn khoảng 2 thốn mỗi bên.

Tác dụng giảm

● Chướng bụng
● Táo bón hoặc phân nát thất thường
● Tích mỡ bụng
● Đầy hơi sau ăn

● Day nhẹ 2 phút mỗi bên
● Bấm buổi sáng giúp dễ đi tiêu hơn
● Kết hợp xoa bụng 100 vòng

huyệt số 9

Huyệt Thiên Khu

9

Cách bấm

Vị trí bấm

Huyệt nằm sau dái tai, giữa xương hàm và xương chũm.

Tác dụng giảm

● Đầu nặng như bịt khăn
● Chóng mặt do đàm thấp
● Ù tai, nặng đầu
● Cảm giác mơ màng khó tập trung

● Day nhẹ 1–2 phút mỗi bên
● Nên bấm khi thấy đầu nặng hoặc choáng
● Có thể kết hợp massage vùng gáy sau tai

huyệt số 10

Huyệt Ế Phong

10

Cách bấm

3.7. NHỮNG ĐIỀU CẤM KỴ

TUYỆT ĐỐI TRÁNH: Đồ ăn ngọt, bánh kẹo, nước ngọt, sữa đặc — đường ngọt sinh đàm thấp mạnh nhất

Hạn chế đồ chiên rán, mỡ động vật, nội tạng, phô mai, bơ — tăng mỡ máu, xơ vữa

Giảm tối đa đồ ăn lạnh (đồ uống đá, kem, sữa chua lạnh)

Không ăn quá no, không ăn đêm sau 20h

Hạn chế thịt heo mỡ, thịt bò mỡ, tôm cua ăn quá nhiều

Kiêng hoa quả quá ngọt (sầu riêng, nhãn, vải, mít) — đặc biệt buổi tối

Không ngồi lâu xem tivi/điện thoại

Không nằm ngay sau khi ăn — gây trệ đàm ở bụng

Tránh ngủ ban ngày quá lâu (>30 phút) — làm dương khí suy, thấp tích

Hạn chế bia rượu — bia đặc biệt sinh đàm, làm bụng bia

Dùng ống lăn massage lăn dọc lưng và hai bên sườn 10 phút:
- Kích thích trao đổi chất
- Hỗ trợ tiêu mỡ vùng khó giảm
- Giảm cứng cơ lưng
- Tăng tuần hoàn toàn thân
- Giúp cơ thể bớt ì trệ

● Lăn vùng lưng và sườn

Dùng khăn nhúng nước gừng ấm rồi chà hai bên thắt lưng:
- Làm ấm dương khí
- Hỗ trợ hóa thấp
- Giảm lạnh bụng lạnh lưng
- Tăng chuyển hóa cơ thể
- Giúp cơ thể bớt mệt mỏi

● Chà sát vùng thận bằng khăn gừng ấm

Cạo nhẹ vùng vai gáy và lưng trên 2 lần/tuần:
- Đẩy hàn thấp ra ngoài
- Giảm đầu nặng như bịt khăn
- Thông khí huyết vùng cổ vai gáy
- Giảm uể oải buổi sáng
- Hỗ trợ lưu thông tuần hoàn

● Cạo gió lưng trên nhẹ nhàng

3.4. MASSAGE DƯỠNG SINH

XDùng lòng bàn tay khum nhẹ rồi vỗ quanh bụng 100 cái mỗi sáng:
- Kích thích Tỳ Vị hoạt động
- Giảm tích tụ mỡ bụng
- Hỗ trợ tiêu hóa tốt hơn
- Giảm đầy hơi chướng bụng
- Giúp cơ thể nhẹ người hơn

● Vỗ bụng bằng lòng bàn tay khum

Xoa bụng 100 vòng thuận rồi 100 vòng ngược trước ngủ:
- Hỗ trợ vận hóa thủy thấp
- Giảm tích tụ đàm thấp
- Kích thích nhu động ruột
- Giảm bụng ì nặng nề

● Xoa bụng theo chiều kim đồng hồ

Dùng đầu ngón tay véo nhẹ lớp da bụng 5 phút mỗi tối:
- Tăng tuần hoàn dưới da
- Hỗ trợ giảm mỡ vùng bụng
- Làm mềm mô mỡ tích tụ
- Giảm cảm giác bụng nặng
- Giúp bụng săn chắc hơn

● Véo da bụng nhẹ nhàng

Dùng tay vỗ từ háng xuống đầu gối 3 phút mỗi bên:
- Thông kinh lạc vùng chân
- Giảm phù nề chân
- Hỗ trợ lưu thông khí huyết
- Giảm cảm giác nặng chân

● Vỗ đùi trong và ngoài

Nằm ngửa rồi đạp chân nhẹ như đạp xe 100 vòng:
- Giảm nóng đầu
- Thư giãn thần kinh
- Giảm bứt rứt khó ngủ
- Giúp cơ thể dễ vào giấc hơn

● Lắc chân khi nằm

Chải từ trán ra gáy 100 lần sáng và tối:
- Dưỡng huyết não
- Giảm đau đầu âm hư
- Hỗ trợ giảm rụng tóc
- Giúp thư giãn đầu óc
- Hỗ trợ ngủ ngon

● Chải tóc bằng lược gỗ

Dùng dầu mè hoặc dầu ô liu massage gan bàn chân 5 phút mỗi bên:
- Kích thích huyệt Dũng Tuyền
- Giảm nóng lòng bàn chân
- Hỗ trợ ngủ sâu
- Giảm cảm giác bốc hỏa

● Massage gan bàn chân với dầu

Xoa vùng bụng dưới theo chiều kim đồng hồ 36 vòng mỗi sáng:
- Hỗ trợ tích tụ tinh khí
- Làm ấm bụng dưới
- Giảm mệt mỏi
- Hỗ trợ tuần hoàn vùng bụng
- Giúp cơ thể ổn định năng lượng

● Xoa bụng dưới

3.5 6 BÀI TẬP THỂ DỤC 

Hướng dẫn:
Bắt buộc với thể Đàm Thấp. Đi đủ nhanh để tim đập mạnh, hơi khó nói chuyện. Tốt nhất sáng sớm hoặc chiều mát
Tác dụng:
Bắt buộc với thể Đàm Thấp. Đi đủ nhanh để tim đập mạnh, hơi khó nói chuyện. Tốt nhất sáng sớm hoặc chiều mát

1. Đi bộ nhanh 45–60 phút/ngày

Hướng dẫn:
 Xen kẽ cường độ cao 30 giây - nghỉ 60 giây (squat, bật cóc, jumping jacks). 3 lần/tuần
Tác dụng:
Đốt mỡ mạnh, kích hoạt trao đổi chất cả ngày

2. Bài tập HIIT nhẹ 20 phút

Hướng dẫn:
Ngồi tấn, hai tay nắm chặt, quắc mắt đấm mạnh luân phiên 8 lần mỗi tay
Tác dụng:
Kích hoạt dương khí — thể đàm thấp cần dương khí mạnh để hóa thấpKích hoạt dương khí — thể đàm thấp cần dương khí mạnh để hóa thấp

3. Bát Đoạn Cẩm đoạn 7 (Quắc Mắt Nắm Tay Tăng Khí Lực)

Hướng dẫn:
60 phút lớp flow 3 lần/tuần
Tác dụng:
Đổ mồ hôi trừ thấp, giãn cơ, cải thiện hô hấp

4. Yoga giảm cân (Vinyasa Flow)

Hướng dẫn:
200–500 cái/ngày, tăng dần
Tác dụng:
Tiêu hao calo cao, tăng nhu động nội tạng

5. Nhảy dây 10–15 phút/ngày

Hướng dẫn:
Bơi ếch hoặc tự do. Lên bờ lau khô ngay tránh nhiễm lạnh
Tác dụng:
Tác dụng: Đốt mỡ an toàn cho khớp người thừa cân

6. Bơi lội 30–45 phút × 3 lần/tuần

3.6. LỊCH SINH HOẠT LÍ TƯỞNG

13:00–15:00

Uống trà sen hoặc sơn tra sau bữa trưa

05:00–07:00

Đi vệ sinh đều đặn. Uống 1 ly nước ấm chanh

07:00–09:00

Ăn sáng ĐÚNG GIỜ, ăn đủ no (không nhịn) với món như cháo ý dĩ, trứng luộc

09:00–11:00

GIỜ VÀNG — Tỳ vận hóa mạnh nhất. Đi bộ nhanh 30 phút hoặc làm việc tay chân

11:00–13:00

Ăn trưa nhẹ, không ngủ trưa quá 30 phút (ngủ lâu dễ tăng đàm)

15:00–17:00

Vận động nhẹ

17:00–19:00

Ngâm chân ấm 15 phút, bấm huyệt Phong Long

19:00–21:00

Ăn tối RẤT NHẸ, trước 19h, không ăn cơm chỉ ăn canh rau

21:00–23:00

Ngủ trước 22h — ngủ đủ giúp giảm cân

23:00–01:00

Ngủ sâu — thức khuya làm tăng đàm thấp và mỡ bụng

4. Thể chất 4: Khí Uất Thể

● Dấu hiệu điển hình:

    Cách tập:
  - Kéo giãn cột sống
  - Mỗi lần 30 giây
  - Thực hiện 3 lần/ngày
    Tác dụng
   - Kéo giãn cột sống
   - Giảm áp lực đốt sống cổ
   - Hỗ trợ máu lên não
   - Giảm đau cổ vai gáy
   - Cải thiện tư thế ngồi lâu

6. Đu xà đơn hoặc treo người

01:00–03:00

 BẮT BUỘC đã ngủ sâu — Can tàng huyết, làm sạch máu, sinh huyết mới

4.1. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT KHÍ UẤT THỂ

Người thuộc Khí Uất Thể thường có cảm giác “ngực lúc nào cũng nặng nề, khó thở sâu”, càng căng thẳng thì triệu chứng càng rõ. Theo Đông y, đây là tình trạng can khí bị ứ trệ do căng thẳng kéo dài khiến khí huyết lưu thông không thông suốt. Thường gặp ở người làm việc trí óc, áp lực cao, hay lo nghĩ, phụ nữ trung niên hoặc người dễ nhạy cảm cảm xúc.

- Hay thở dài, cảm giác khó thở nhẹ
- Tức ngực, tức vùng hạ sườn
- Đau đầu kiểu căng siết, đặc biệt khi áp lực
- Huyết áp dao động thất thường
- Bụng eo to dù không quá béo
- Dễ cáu gắt hoặc dễ tủi thân, dễ khóc
- Mất ngủ, ngủ không sâu giấc
- Hồi hộp, tim đập nhanh khi lo lắng
- Cổ vai gáy căng cứng
- Ăn uống thất thường, dễ đầy bụng
- Phụ nữ dễ rối loạn kinh nguyệt

● Dấu hiệu điển hình:

- Căng thẳng, áp lực kéo dài
- Thường xuyên suy nghĩ nhiều, lo âu
- Kìm nén cảm xúc, ít chia sẻ
- Làm việc trí óc quá nhiều, ít thư giãn
- Thức khuya kéo dài làm can khí uất kết
- Ít vận động, ngồi lâu một chỗ
- Ăn uống thất thường, bỏ bữa hoặc ăn theo cảm xúc
- Dùng nhiều cà phê, trà đặc

● Nguyên nhân thường gặp:

ẢNH MINH HOẠ VÍ DỤ 

4.2. MÓN ĂN DƯỠNG SINH CHO KHÍ UẤT THỂ

- Ăn đúng giờ, không bỏ bữa
- Ưu tiên món ấm nóng nhẹ, dễ tiêu hóa, tránh ăn quá lạnh
- Hạn chế vừa ăn vừa xem điện thoại hay làm việc
- Ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi để giảm nóng bức, dễ cáu gắt
- Ăn chậm, nhai kỹ để tiêu hóa vận hành tốt hơn
- Tránh ăn quá no vào buổi tối vì dễ đầy tức ngực, khó ngủ
- Kết hợp đi bộ, thiền, yoga nhẹ sau ăn để giải tỏa khí uất

Nguyên tắc ăn uống - Người Đàm Thấp Thể nên:

● 10 Món ăn dinh dưỡng:

● 10 Món ăn dinh dưỡng:

LOẠI TRÀ DƯỠNG SINH

4.3. 10 HUYỆT QUAN TRỌNG

Vị trí bấm

Huyệt nằm ở mu bàn chân, khe giữa ngón cái và ngón 2, đo lên khoảng 2 thốn.

Tác dụng giảm

● Căng thẳng, cáu gắt, dễ nổi nóng
● Tức ngực, thở không sâu
● Đau đầu do stress

● Day mạnh theo vòng tròn 2–3 phút mỗi bên
● Hít sâu khi bấm để khí lưu thông tốt hơn
● Nên bấm buổi tối hoặc khi stress nhiều

huyệt số 1

Huyệt Thái Xung

1

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm giữa ngực, ngang hàng hai đầu núm vú.

Tác dụng giảm

● Tức ngực, khó thở
● Nghẹn cổ họng do cảm xúc
● Lo âu, hồi hộp

● Xoa tròn nhẹ 1–2 phút
● Kết hợp thở chậm, sâu
● Có thể dùng lòng bàn tay áp ấm vùng ngực

Cách bấm

huyệt số 2

Huyệt Đản Trung

2

Vị trí bấm

Từ núm vú đo ngang ra ngoài khoảng 1 thốn.

Tác dụng giảm

● khí nghẹn ở ngực
● Cảm giác khó chịu vùng ngực
●Tức ngực do xúc động
● Căng thẳng làm đau tức vùng ngực

● Day nhẹ mỗi bên khoảng 1 phút
● Không ấn quá mạnh
● Phù hợp khi đang hồi hộp hoặc khó chịu vùng ngực

huyệt số 3

Huyệt Thiên Trì

3

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm dưới đầu vú khoảng khoang liên sườn 6–7.

Tác dụng giảm

● Đầy tức hai bên sườn
● Khó tiêu do khí trệ
● Hay thở dài, bực bội
● Gan khí uất gây đau tức hạ sườn

● Day ấn nhẹ 1–2 phút mỗi bên
● Kết hợp xoa nóng vùng hạ sườn
● Thực hiện sau ăn khoảng 1 giờ

huyệt số 4

Huyệt Kỳ Môn

4

Cách bấm

Vị trí bấm

Trên cổ tay khoảng 2 thốn, giữa hai gân tay.

Tác dụng giảm

● Hồi hộp, lo âu
● Buồn nôn do căng thẳng
● Mất ngủ, tim đập nhanh
● Căng tức vùng ngực

● Day ấn 2 phút mỗi bên
● Bấm trước khi ngủ hoặc trước sự kiện quan trọng
● Có thể kết hợp nghe nhạc thư giãn

huyệt số 5

Huyệt Nội Quan

5

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm trên cột sống, giữa đốt sống ngực T5–T6.

Tác dụng giảm

● Lo âu kéo dài
● Hồi hộp, dễ giật mình
● Căng thẳng thần kinh
● Mệt mỏi tinh thần

huyệt số 6

Huyệt Thần Đạo

6

● Nhờ người khác day hoặc dùng bóng massage
● Day nhẹ 1–2 phút
● Phù hợp khi cơ thể suy nhược vì stress

Cách bấm

Vị trí bấm

Sau lưng ngang đốt sống ngực T9, cách đường giữa lưng khoảng 1.5 thốn.

Tác dụng giảm

● Gan khí uất
● Cáu gắt, khó chịu
● Mắt mờ, đau đầu do stress
● Căng cơ vùng lưng

● Xoa bóp hoặc dán cao ấm vùng huyệt
● Day 2–3 phút mỗi bên
● Kết hợp vận động nhẹ để thư gan khí

huyệt số 7

Huyệt Can Du

7

Cách bấm

Vị trí bấm

Nằm giữa hai đầu lông mày.

Tác dụng giảm

● Căng thẳng, mất ngủ
● Đau đầu vùng trán
● Suy nghĩ quá nhiều
● Căng thẳng thần kinh

● Vuốt nhẹ từ dưới lên 1–2 phút
● Nhắm mắt thư giãn khi bấm
● Có thể dùng trước khi ngủ

huyệt số 8

Huyệt Ấn Đường

8

Cách bấm

Vị trí bấm

Hai hõm sau gáy, dưới chân tóc.

Tác dụng giảm

● Đau đầu do căng thẳng
● Cứng cổ vai gáy
● Chóng mặt, hoa mắt
● Mệt mỏi sau làm việc nhiều

● Ấn hướng lên trên khoảng 2 phút
● Kết hợp xoay cổ nhẹ nhàng
● Nên bấm cuối ngày làm việc

huyệt số 9

Huyệt Phong Trì

9

Cách bấm

Vị trí bấm

Mặt ngoài cẳng chân, dưới đầu gối ngoài.

Tác dụng giảm

● Căng cứng gân cơ
● Đau mỏi hai bên sườn
● Khí trệ gây nặng người

● Day mạnh 2–3 phút mỗi bên
● Kết hợp đi bộ hoặc kéo giãn cơ
● Nên thực hiện sáng và chiều tối mỗi ngày

huyệt số 10

Huyệt Lăng Tuyền

10

Cách bấm

4.7. NHỮNG ĐIỀU CẤM KỴ

TRÁNH TUYỆT ĐỐI: Dồn nén cảm xúc - khóc cũng được, tâm sự cũng được, chỉ đừng im lặng chịu đựng

Không làm việc trong trạng thái giận dữ kéo dài — Can hỏa bốc lên, tăng huyết áp đột ngột

Hạn chế cà phê mạnh, nước tăng lực — làm thần kinh kích thích, tăng lo âu

Tránh xem phim hành động, tin tức tiêu cực trước khi ngủ

Không ngồi quá 2 giờ một chỗ — khí trệ, càng uất thêm

Hạn chế đồ cay chua quá độ — thức ăn chua thuộc Can, ăn nhiều quá làm Can khí gia thịnh

Kiêng rượu bia giải sầu — ngắn hạn dễ chịu, dài hạn làm tổn Can nặng hơn

Tránh quan hệ xã hội độc hại — người khiến bạn căng thẳng thì giảm tiếp xúc

Không tự cô lập — Khí uất kỵ cô đơn kéo dài, cần giao lưu lành mạnh

Không dùng thuốc an thần liều cao lâu dài nếu chưa tham vấn bác sĩ

Tránh môi trường ồn ào, ánh sáng chói — làm thần kinh kích thích

Day theo đường chéo từ đuôi mắt ra ngoài 1 phút:
- Giảm đau đầu căng thẳng
- Làm dịu thần kinh
- Giảm nặng đầu khi stress
- Hỗ trợ thư giãn mắt và não bộ
- Giúp đầu óc nhẹ hơn

● Day thái dương

Dùng các đầu ngón tay vỗ nhẹ khắp da đầu 1 phút:
- Thư giãn thần kinh
- Giảm suy nghĩ nhiều
- Hỗ trợ lưu thông máu não
- Giảm căng thẳng tinh thần
- Giúp dễ ngủ hơn

● Vỗ nhẹ toàn bộ da đầu

Nằm ngửa, đưa hai tay qua đầu kéo giãn ngực 1 phút × 3 lần/ngày:
- Giãn cơ vùng ngực
- Giảm cảm giác bí tức
- Giúp khí lưu thông tốt hơn
- Hỗ trợ hô hấp sâu
- Làm cơ thể thư thái, dễ chịu hơn

● Nằm ngửa kéo duỗi lồng ngực

4.4. MASSAGE DƯỠNG SINH

Vỗ từ nách xuống hông 3 phút mỗi bên:
- Thông kinh Can – Đởm
- Giảm tức ngực sườn
- Giúp khí huyết lưu thông
- Giảm cảm giác bí bách khó chịu
- Hỗ trợ thư giãn cảm xúc

● Vỗ hai bên sườn

Xoa tay theo chiều kim đồng hồ 36 lần:
- Giảm cảm giác nghẹn ngực
- Hỗ trợ hít thở sâu dễ hơn
- Giảm hồi hộp khi căng thẳng
- Giúp tinh thần nhẹ nhõm hơn

● Xoa vùng ngực

Dùng dầu ấm massage vùng cổ vai gáy 10 phút:
- Làm mềm vùng co cứng do stress
- Giảm đau đầu căng thẳng
- Giảm mỏi vai gáy
- Hỗ trợ lưu thông máu lên não
- Giúp cơ thể thư giãn sâu hơn

● Massage cổ vai gáy bằng dầu ấm

Dùng tay vỗ từ háng xuống đầu gối 3 phút mỗi bên:
- Thông kinh lạc vùng chân
- Giảm phù nề chân
- Hỗ trợ lưu thông khí huyết
- Giảm cảm giác nặng chân

● Vỗ đùi trong và ngoài

Nằm ngửa rồi đạp chân nhẹ như đạp xe 100 vòng:
- Giảm nóng đầu
- Thư giãn thần kinh
- Giảm bứt rứt khó ngủ
- Giúp cơ thể dễ vào giấc hơn

● Lắc chân khi nằm

Dùng ngón tay vuốt từ thái dương ra sau tai rồi xuống cổ 20 lần:
- Giải áp vùng đầu mặt
- Giảm đau đầu do khí uất
- Thư giãn thần kinh
- Giảm nóng nảy, khó chịu

●Vuốt vùng thái dương xuống cổ

Dùng khăn nóng chườm và xoa vùng lưng trên 5 phút:
- Làm ấm vùng Can Du – Cách Du
- Giảm căng cứng lưng trên
- Hỗ trợ thư can giải uất
- Giúp khí huyết lưu thông tốt hơn

● Xoa lưng trên bằng khăn nóng

Xoa vùng bụng dưới theo chiều kim đồng hồ 36 vòng mỗi sáng:
- Hỗ trợ tích tụ tinh khí
- Làm ấm bụng dưới
- Giảm mệt mỏi
- Hỗ trợ tuần hoàn vùng bụng
- Giúp cơ thể ổn định năng lượng

● Xoa bụng dưới

4.5 6 BÀI TẬP THỂ DỤC 

Hướng dẫn:
Ngồi yên, chú ý hơi thở, không phán xét ý nghĩ nào. Sáng sớm hoặc tối trước ngủ
Tác dụng:
Nền tảng giải khí uất — mạnh hơn bất kỳ thuốc nào

Thiền chánh niệm 15–20 phút

Hướng dẫn:
Cobra, Camel, Fish pose mỗi tư thế giữ 30 giây, 3 lần. 30 phút/buổi, 3–4 lần/tuần
Tác dụng:
Mở tuyến ức, khai Đản Trung, giải uất

2. Yoga Hatha nhấn mạnh các tư thế mở ngực

Hướng dẫn:
 Đứng thẳng, hít vào bằng mũi, thở ra bằng miệng phát âm 'xuuuu' kéo dài, tưởng khí từ can ra. Làm 6 lần
Tác dụng:
Sơ can giải uất theo lục tự quyết cổ điển

3. Khí công Lục Tự Quyết — âm 'Xuy' (xu)

Hướng dẫn:
Đi chậm trong công viên, rừng 30–60 phút, không dùng điện thoại
Tác dụng:
Chứng minh khoa học giảm cortisol 20%

4. Đi bộ trong thiên nhiên (Forest Bathing)

Hướng dẫn:
Bật nhạc yêu thích nhảy tự do trong phòng không ai nhìn
Tác dụng:
Giải phóng endorphin, phá ứ khí tích trong cơ thể

5. Khiêu vũ tự do 15 phút

Hướng dẫn:
Hít vào 4 giây — giữ 7 giây — thở ra 8 giây. Lặp 4 chu kỳ, 2 lần/ngày
Tác dụng:
Kích hoạt hệ thần kinh phó giao cảm, an thần nhanh

6. Bài tập thở 4-7-8

4.6. LỊCH SINH HOẠT LÝ TƯỞNG

13:00–15:00

Uống trà hoa hồng, nghỉ ngắn

05:00–07:00

Ngủ dậy, thiền 10 phút trước khi làm bất cứ gì

07:00–09:00

Ăn sáng thong thả, không vừa ăn vừa xem điện thoại

09:00–11:00

Giờ làm việc tập trung

11:00–13:00

Nghỉ trưa, không làm việc thêm việc vào giờ này

15:00–17:00

Vận động, đi bộ nhẹ 

17:00–19:00

KHÔNG tiếp tục làm việc căng thẳng

19:00–21:00

Thời gian vàng của Khí Uất — giao lưu, nói chuyện vui vẻ, cười đùa

21:00–23:00

Đọc sách nhẹ, thiền, tắt thiết bị điện tử

23:00–01:00

NGỦ SÂU — giờ Đởm chủ quyết định, thức giờ này gây lưỡng lự, lo âu

01:00–03:00

NGỦ SÂU — giờ Can thải độc, thức giờ này khiến khí uất nặng

5. Thể chất 5: Khí Hư Thể

● Dấu hiệu điển hình:

    Cách tập:
  - Kéo giãn cột sống
  - Mỗi lần 30 giây
  - Thực hiện 3 lần/ngày
    Tác dụng
   - Kéo giãn cột sống
   - Giảm áp lực đốt sống cổ
   - Hỗ trợ máu lên não
   - Giảm đau cổ vai gáy
   - Cải thiện tư thế ngồi lâu

6. Đu xà đơn hoặc treo người

5.1. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT KHÍ HƯ THỂ

Người thuộc Khí Hư Thể thường có cảm giác mệt mỏi kéo dài, làm chút việc đã hụt hơi, càng nghỉ nhiều lại càng thiếu sức sống. Theo Đông y, khí là nguồn năng lượng giúp cơ thể vận hành các chức năng sống. Khi tỳ phế suy yếu, khí sinh ra không đủ sẽ dẫn đến tình trạng khí hư, cơ thể suy nhược, dễ bệnh và hồi phục chậm.

- Cơ thể mệt mỏi, thiếu năng lượng
- Dễ hụt hơi, thở ngắn khi vận động nhẹ
- Nói nhỏ, nói lâu dễ mệt
- Hay buồn ngủ, uể oải
- Ra mồ hôi nhiều dù vận động ít
- Dễ cảm lạnh, sức đề kháng kém
- Ăn uống kém ngon miệng
- Chóng mặt, hoa mắt khi đứng lên nhanh
- Tim đập nhanh khi mệt hoặc căng thẳng
- Tay chân yếu, thiếu sức
- Da mặt nhợt nhạt, thiếu sắc khí
- Làm việc khó tập trung, nhanh kiệt sức
- Bệnh lâu hồi phục, dễ tái đi tái lại

● Dấu hiệu điển hình:

- Thức khuya, ngủ không đủ giấc
- Ăn uống thất thường, bỏ bữa
- Tỳ vị yếu, hấp thu dinh dưỡng kém
- Sau ốm nặng, phẫu thuật hoặc sinh con
- Người có cơ địa yếu, suy nhược lâu năm
- Giảm cân quá mức hoặc ăn kiêng cực đoan
- Lạm dụng cà phê, chất kích thích khiến cơ thể hao khí

● Nguyên nhân thường gặp:

ẢNH MINH HOẠ VÍ DỤ 

5.3. 10 HUYỆT QUAN TRỌNG

Vị trí bấm

Huyệt nằm dưới đầu gối khoảng 3 thốn, cách xương chày 1 khoát ngón tay phía ngoài.

Tác dụng giảm

● Cơ thể mệt mỏi, thiếu sức sống
● Ăn kém, tiêu hóa yếu
● Hay hụt hơi, suy nhược

● Day mạnh theo vòng tròn 3–5 phút mỗi bên
● Có thể cứu ngải để tăng hiệu quả bổ khí
● Nên bấm buổi sáng hoặc khi cơ thể uể oải

huyệt số 1

Huyệt Túc Tam Lý

1

Cách bấm

Vị trí bấm

Huyệt nằm dưới rốn khoảng 1.5 thốn.

Tác dụng giảm

● Khí lực suy yếu, dễ mệt
● Người lạnh, thiếu sinh khí
● Mệt sau vận động hoặc làm việc

● Xoa tròn nhẹ 3–5 phút mỗi tối
● Có thể chườm ấm khoảng 15 phút
● Hít thở sâu khi bấm để tăng lưu thông khí

Cách bấm

huyệt số 2

Huyệt Khí Hải

2

Vị trí bấm

Huyệt nằm dưới rốn khoảng 3 thốn.

Tác dụng giảm

● Suy nhược cơ thể
● Chân tay lạnh, thiếu năng lượng
●Tức ngực do xúc động
● Khí hư kéo dài, dễ kiệt sức

● Day ấn hoặc cứu ngải 10–15 phút
● Nên thực hiện buổi tối hoặc mùa lạnh
● Bấm nhẹ nhàng, đều lực

huyệt số 3

Huyệt Quan Nguyên

3

Cách bấm

Vị trí bấm

Huyệt nằm ở thắt lưng, giữa đốt sống L2–L3, đối diện rốn phía sau.

Tác dụng giảm

● Đau lưng do hư yếu
● Người lạnh, thiếu sinh lực
● Mệt mỏi kéo dài

● Xoa nóng vùng huyệt 3–5 phút
● Có thể dán cao nóng hoặc chườm ấm
● Tránh để vùng lưng nhiễm lạnh

huyệt số 4

Huyệt Mệnh Môn

4

Cách bấm

Vị trí bấm

Huyệt nằm ở đỉnh đầu, giao điểm đường nối hai vành tai.

huyệt số 5

Huyệt Bách Hội

5

Tác dụng giảm

● Chóng mặt, hoa mắt
● Đầu óc thiếu tỉnh táo
● Mệt mỏi tinh thần

● Day nhẹ hoặc vỗ đầu 2–3 phút
● Kết hợp hít thở sâu
● Nên bấm buổi sáng giúp tỉnh táo hơn

Cách bấm

Vị trí bấm

Huyệt nằm sau lưng ngang đốt sống T11, cách đường giữa lưng 1.5 thốn.

Tác dụng giảm

● Ăn uống kém hấp thu
● Đầy bụng, tiêu hóa yếu
● Cơ thể thiếu năng lượng

huyệt số 6

Huyệt Tỳ Du

6

● Xoa bóp nhẹ 3–5 phút
● Có thể nhờ người hỗ trợ day huyệt
● Kết hợp chườm ấm vùng lưng

Cách bấm

Vị trí bấm

Huyệt nằm sau lưng ngang đốt sống T12, cách đường giữa lưng 1.5 thốn.

Tác dụng giảm

● Ăn chậm tiêu, đầy bụng
● Dạ dày yếu, dễ mệt sau ăn
● Khả năng hấp thu kém

● Day ấn nhẹ nhàng 3 phút
● Có thể dán cao nóng 1–2 giờ
● Nên thực hiện sau ăn khoảng 1 giờ

huyệt số 7

Huyệt Vị Du

7

Cách bấm

Vị trí bấm

Huyệt nằm ở mặt trong bàn chân, sau đầu xương bàn ngón cái.

huyệt số 8

Huyệt Thái Bạch

8

Tác dụng giảm

● Tỳ vị hư yếu
● Cơ thể nặng nề, uể oả
● Ăn ít nhưng dễ đầy bụng

● Day 2–3 phút mỗi bên
● Bấm lực vừa phải, không quá mạnh
● Có thể ngâm chân ấm trước khi bấm

Cách bấm

Vị trí bấm

Huyệt nằm sau lưng ngang đốt sống T3, cách đường giữa lưng 1.5 thốn.

huyệt số 9

Huyệt Phế Du

9

Tác dụng giảm

● Hụt hơi, thở ngắn
● Dễ cảm lạnh, sức đề kháng yếu
● Ho nhẹ kéo dài do khí hư

● Xoa bóp hoặc cứu ngải 5 phút
● Kết hợp hít sâu khi day huyệt
● Giữ ấm vùng lưng sau khi bấm

Cách bấm

Vị trí bấm

Huyệt nằm giữa ngực, ngang hai đầu núm vú.

Tác dụng giảm

● Khó thở nhẹ, hụt hơi
● Ngực nặng, thiếu khí
● Căng tức vùng ngực do suy nhược

● Xoa tròn nhẹ 2–3 phút
● Hít sâu, thở chậm khi bấm
● Nên thực hiện khi thấy mệt hoặc khó thở

huyệt số 10

Huyệt Đản Trung

10

Cách bấm

5.7. NHỮNG ĐIỀU CẤM KỴ

TRÁNH TUYỆT ĐỐI: Làm việc quá sức, thức khuya

Không nhịn ăn, bỏ bữa, ăn kiêng giảm cân hà khắc

Hạn chế đồ sống, lạnh, đồ uống đá — làm Tỳ tê liệt thêm

Không vận động quá sức ra mồ hôi đầm — 'khí theo mồ hôi mà tiết' — làm mệt thêm

Tránh nói quá nhiều, la lớn
— hao phế khí

Không tắm nước quá nóng hoặc quá lâu — tiêu hao dương khí

Kiêng quan hệ tình dục quá mức — tổn thận khí

Tránh khí hậu ẩm thấp, gió lùa — khí hư cơ thể không đủ vệ khí bảo vệ

Không tự dùng nhân sâm, lộc nhung lâu dài — có thể gây nóng trong, đặc biệt người huyết áp cao

Không uống trà đặc, cà phê — hao khí

Tránh môi trường ồn ào kéo dài — làm hao tinh thần nên hao khí

5.2. MÓN ĂN DƯỠNG SINH CHO KHÍ HƯ THỂ

Nguyên tắc ăn uống - Người Khí Uất Thể nên:
- Ăn đúng giờ, đủ bữa để duy trì và phục hồi khí lực
- Ưu tiên món ăn ấm nóng, mềm, dễ tiêu hóa
- Ăn chậm, nhai kỹ giúp hấp thu dưỡng chất tốt hơn
- Bổ sung thực phẩm giúp bổ khí, kiện tỳ như cháo, súp, hầm mềm
- Ưu tiên các món thanh đạm nhưng giàu dinh dưỡng, tránh ăn quá ít hoặc ăn kiêng khắc nghiệt
- Uống nước ấm, hạn chế nước đá và đồ uống lạnh
- Không ăn quá no vào buổi tối vì dễ đầy bụng, mệt mỏi

Nguyên tắc ăn uống - Người Khí Uất Thể nên:

● 10 Món ăn dinh dưỡng:

LOẠI TRÀ DƯỠNG SINH

● 10 Món ăn dinh dưỡng:

5.4. MASSAGE DƯỠNG SINH

Xoa huyệt Đan Điền (bụng dưới) theo chiều kim đồng hồ 81 vòng mỗi tối — tích trữ nguyên khí

● Kỹ thuật 1:

Đặt bàn tay nóng lên huyệt Mệnh Môn 5 phút mỗi sáng — bổ thận dương

● Kỹ thuật 2:

Chải tóc bằng lược gỗ 100 lần — thông dương khí toàn đầu

● Kỹ thuật 3:

Gõ răng trên răng dưới 36 cái mỗi sáng — bổ thận sinh tân

● Kỹ thuật 4:

 Xoa 2 lòng bàn chân đến nóng 100 cái mỗi tối — đánh thức Dũng Tuyền

● Kỹ thuật 5:

Vỗ nhẹ 2 nách (có kinh Tâm kinh Phế) 30 cái mỗi bên — bổ khí cao

● Kỹ thuật 6:

Kéo tai lên, xuống, ra ngoài mỗi hướng 20 lần — bổ thận nạp khí

● Kỹ thuật 7:

Cứu ngải huyệt Túc Tam Lý 10 phút mỗi bên mỗi tuần — kinh điển dưỡng sinh

● Kỹ thuật 8:

5.5 6 BÀI TẬP THỂ DỤC 

Hướng dẫn:
Đứng chân rộng bằng vai, hơi khuỵu gối, tay ôm quả bóng trước ngực, giữ 10–20 phút thở tự nhiên
Tác dụng:
Cực kỳ hiệu quả bổ nguyên khí — bài khí công nổi tiếng nhất

1. Trạm Trang Công (Đứng như cột)

Hướng dẫn:
Nhịp thong thả, không hổn hển. Ra nắng sớm 7–8h hấp thụ dương khí
Tác dụng:
Bổ khí an toàn cho người yếu, không gây hao khí

2. Đi bộ chậm buổi sáng 20–30 phút

Hướng dẫn:
Đứng thẳng, hít vào đưa hai tay từ bụng lên qua đầu, lòng bàn tay hướng lên. Thở ra hạ xuống. Làm 8 lần
Tác dụng:
Khai mở tam tiêu, hít khí vào huyệt Bách Hội

3. Bát Đoạn Cẩm đoạn 1 (Hai Tay Nâng Trời)

Hướng dẫn:
Đứng thẳng, hít vào mũi, thở ra phát âm 'hoooo' kéo dài, tay đưa ra trước rồi ôm vào bụng. Làm 6 lần
Tác dụng:
Chuyên bổ Tỳ khí theo Lục Tự Quyết

4. Khí công Lục Tự Quyết — âm 'Hô'

Hướng dẫn:
Đi rất chậm trong vườn, ý thức từng bước chân, kết hợp thở bụng 20 phút
Tác dụng:
Vận động nhẹ tích khí mà không hao khí

5. Thiền động — Đi trong chánh niệm

Hướng dẫn:
Tập 10–20 phút mỗi sáng — tốc độ chậm, hơi thở sâu đều
Tác dụng:
 tưởng cho người lớn tuổi khí hư — vừa luyện vừa thở

6. Tai Chi 10 thức cho người cao tuổi

5.6. LỊCH SINH HOẠT LÝ TƯỞNG

13:00–15:00

Uống trà hoàng kỳ, ăn bữa phụ nhẹ (hạt, trái cây)

05:00–07:00

Không nên dậy quá sớm nếu đang rất mệt — giấc ngủ cũng là bổ khí

07:00–09:00

ĂN SÁNG NHẤT ĐỊNH PHẢI ĐỦ — cháo nóng có đảng sâm, hoàng kỳ

09:00–11:00

GIỜ VÀNG tập Trạm Trang Công hoặc Bát Đoạn Cẩm, hấp thụ tối đa

11:00–13:00

NHẤT THIẾT nghỉ trưa 30 phút — Khí Hư mà không ngủ trưa là tự hao khí

15:00–17:00

Đi bộ chậm 20 phút, tắm nắng chiều

17:00–19:00

Ngâm chân bổ khí, bấm Túc Tam Lý + Quan Nguyên

19:00–21:00

(Ăn tối nhẹ, canh có đương quy/hoàng kỳ. Không vận động nặng

21:00–23:00

Đi ngủ sớm — trước 22h. Người Khí Hư cần ngủ nhiều hơn người khoẻ

23:00–01:00

Ngủ sâu — đây là giờ tinh khí nguyên khí được tái tạo

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Phòng khám Nam Y Đường: 13H1 Trần Kim Xuyến, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline:  

Fanpage: Tiến sĩ Trần Hoàng Hải 

Tiktok: Bác sĩ Trần Hoàng Hải

Tiktok: Bác sĩ Trần Hoàng Hải